Wanna One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wanna One
워너원
Wanna One Logo.png
Logo chính thức của Wanna One
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động 2017 (2017)–2018
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website Website chính thức
Thành viên hiện tại
Wanna One
Hangul 워너원
Romaja quốc ngữ Woneowon
McCune–Reischauer Wŏnŏwŏn
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Wanna One (Hangul워너원, được viết cách điệu thành WANNA·ONE) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập vào tháng 6 năm 2017 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình thực tế sống còn PRODUCE 101 mùa 2 của kênh truyền hình Mnet và được đồng quản lý bởi hai công ty YMC Entertainment và CJ E&M. Nhóm gồm 11 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 101 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau, trải qua quá trình cạnh tranh khắc nghiệt kéo dài 3 tháng. Wanna One sẽ hoạt động đến tháng 12 năm 2018.[1] Đội hình cuối cùng của Wanna One bao gồm: Yoon Ji-sung, Ha Sung-woon, Hwang Min-hyun, Ong Seong-wu, Kim Jae-hwan, Kang Daniel, Park Ji-hoon, Park Woo-jin, Bae Jin-young, Lee Dae-hwiLai Kuan-lin. Wanna One chính thức ra mắt vào ngày 7 tháng 8 năm 2017 với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One) và sự kiện Wanna One Premier Show-Con.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia chương trình thực tế sống còn PRODUCE 101 Mùa 2, một số thành viên đã có độ nổi tiếng nhất định.

10 năm trước khi PRODUCE 101 Mùa 2 bắt đầu, Park Ji-hoon đã trở thành một diễn viên nhí. Anh xuất hiện trong một số bộ phim như Hãy cười lên nào của MBC hay Đức vua và tôi của SBS.[2] Jihoon còn xuất hiện trong một số chương trình truyền hình cùng với SS501, Big Bang.[3]

Năm 2012, Hwang Min-hyun ra mắt trong nhóm nhạc nam NU'EST và Kim Jae-hwan xuất hiện trong chương trình Korea's Got Talent mùa 2 nhưng bị loại ở vòng bán kết. 2 năm sau, năm 2014, Ha Sung-woon ra mắt trong nhóm nhạc nam HOTSHOT.

PRODUCE 101 mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2

Ngày 7 tháng 4 năm 2017, tập đầu tiên của PRODUCE 101 Mùa 2 được phát sóng. Chương trình kéo dài trong vòng 11 tuần. Tập cuối được phát sóng ngày 16 tháng 6 năm 2017. Tổng cộng 11 tập đã được phát sóng và 9 bài hát được phát hành. Ngày 16 tháng 6 năm 2017, tập cuối của PRODUCE 101 Mùa 2 đã được phát sóng trực tiếp và đã chọn ra 11 thành viên của Wanna One.

  1. Kang Daniel (1,578,837 phiếu bầu)
  2. Park Ji-hoon (1,135,014 phiếu bầu)
  3. Lee Dae-hwi (1,102,005 phiếu bầu)
  4. Kim Jae-hwan (1,051,735 phiếu bầu)
  5. Ong Seong-wu (984,756 phiếu bầu) 
  6. Park Woo-jin (937,379 phiếu bầu)
  7. Lai Kuan-lin (905,875 phiếu bầu)
  8. Yoon Ji-sung (902,098 phiếu bầu)
  9. Hwang Min-hyun (862,719 phiếu bầu)
  10. Bae Jin-young (807,749 phiếu bầu)
  11. Ha Sung-woon (790,301 phiếu bầu)

2017-nay: Ra mắt chính thức với 1X1=1 (To Be One)[sửa | sửa mã nguồn]

Wanna One đã kí hợp đồng độc quyền với YMC Entertainment và sẽ chính thức ra mắt bằng một sự kiện mang tên Wanna One Premier Show-Con (Show-Con là sự kết hợp giữa hai từ 'Showcase' và 'Concert') được tổ chức tại Gocheok Sky Dome vào ngày 7 tháng 8 năm 2017.[4] Wanna One dự kiến sẽ phát sóng chương trình thực tế đầu tiên của nhóm, Wanna One GO!, trong đó hai thành viên sẽ được bắt cặp với nhau và không được cách xa nhau quá 1 mét trong vòng một ngày, vào ngày 3 tháng 8 lúc 7:40 PM (KST).[5][6] Ngày 7 tháng 7, Wanna One chính thức công bố tên fandom của nhóm, đó là Wannable (Hangul워너블; Romaja quốc ngữWoneobeul). Cái tên là sự kết hợp của "Wanna" và "Able", mang ý nghĩa "Những gì Wanna One và các fan mong ước đều có thể đạt được".[7]

Từ ngày 16 đến ngày 27 tháng 7, teaser movie của 11 thành viên lần lượt được tung ra. Ngày 28 tháng 7, Wanna One xác nhận nhóm sẽ ra mắt với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One). Mini-album sẽ được phát hành vào ngày 7 tháng 8, và bài hát chủ đề sẽ do các fan bình chọn giữa hai bài hát "Burn It Up" (Hangul활활; Romaja quốc ngữHwalhwal) và "Energetic" (Hangul에너제틱; Romaja quốc ngữEneojetik).[8][9] Ngày 3 tháng 8, Wanna One thông báo bài hát chủ đề của mini-album là "Energetic" với 2,227,041 lượt bình chọn trên tổng số 2,692,776. Bài hát được đồng sáng tác bởi Flow Bow và Hui của Pentagon, với phần lời được viết bởi Hui và Wooseok của Pentagon.[10] 06:00 PM (KST) ngày 7 tháng 8 năm 2017, 1X1=1 (To Be One) chính thức được phát hành tại các cửa hàng và các trang nghe nhạc trực tuyến cùng với video âm nhạc của bài hát chủ đề "Energetic". Ngày 10 tháng 8, video âm nhạc của bài hát "Burn It Up" được phát hành.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Nơi sinh Công ty quản lý
Latin hóa Hangul Latin hóa Hangul Hanja
Hanzi[11]
Jisung[12] 지성 Yoon Ji-sung 윤지성 尹智聖 8 tháng 3, 1991 (26 tuổi) Hàn Quốc Wonju, Gangwon, Hàn Quốc MMO Entertainment
Sungwoon[13] 성운 Ha Sung-woon 하성운 河成雲 22 tháng 3, 1994 (23 tuổi) Hàn Quốc Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc Star Crew Ent
Minhyun[14] 민현 Hwang Min-hyun 황민현 黃旼炫 9 tháng 8, 1995 (22 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc Pledis Entertainment
Seongwu 성우 Ong Seong-wu 옹성우 邕聖祐 25 tháng 8, 1995 (21 tuổi) Hàn Quốc Incheon, Hàn Quốc Fantagio Music
Jaehwan 재환 Kim Jae-hwan 김재환 金在煥 27 tháng 5, 1996 (21 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc CJ E&M
Daniel[15] 다니엘 Kang Daniel[16] 강다니엘 Không có 10 tháng 12, 1996 (20 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc MMO Entertainment
Jihoon 지훈 Park Ji-hoon 박지훈 朴志訓 29 tháng 5, 1999 (18 tuổi) Hàn Quốc Masan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc Maroo Entertainment
Woojin 우진 Park Woo-jin 박우진 朴佑鎭 2 tháng 11, 1999 (17 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc Brand New Music
Jinyoung 진영 Bae Jin-young 배진영 裴珍映 10 tháng 5, 2000 (17 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc C9 Entertainment
Daehwi 대휘 Lee Dae-hwi 이대휘 李大輝 29 tháng 1, 2001 (16 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc Brand New Music
Kuan Lin 관린 Lai Kuan-lin 라이관린 賴冠霖 23 tháng 9, 2001 (15 tuổi) Đài Loan Tân Bắc, Đài Loan Cube Entertainment

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc của Wanna One
Video âm nhạc 2
EP 1
Đĩa đơn 2

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin album Danh sách bài hát Thứ hạng cao nhất Doanh số
HQ
[17]
ĐL NB TG
[18]
1X1=1 (To Be One) 1 3
"—" cho biết Album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Album
HQ
[20]
TG
Energetic (에너제틱) 2017 1 CTB 1X1=1 (To Be One)
Burn It Up (활활) 4
"—" cho biết Album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Các bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số
(tải nhạc)
Album
KOR
[20]
"Wanna Be (My Baby)" 2017 7 1X1=1 (To Be One)
"Always (Acoustic ver.)" 10
"To Be One (Intro.)" 18

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ngày phát hành Đạo diễn Chú thích
2017 "Energetic" (에너제틱) 7 tháng 8 Hong Won-ki [22]
"Burn It Up" (활활)" 10 tháng 8 Baek Jong-yeol [23]

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2017 KBS2 Happy Together 3 Jisung, Minhyun, Seongwu, Daniel, Jihoon Hai tập 510 và 511
KBS2 The Return of Superman Jisung, Seongwu, Daniel, Jihoon
SBS One Night of TV Entertainment Minhyun, Daniel, Jihoon
MBC Every1 Weekly Idol Cả nhóm
TvN SNL Korea mùa 9 Hai tập 194 và 195
MBC Idol Men
KBS Immortal Songs: Singing the Legend
MBC Infinite Challenge Sungwoon
Mwave MEET&GREET Cả nhóm
MBC Oppa Thinking CTB
MBC It’s Dangerous Beyond the Blankets Daniel
JTBC Let's Eat Dinner Together Daniel, Jihoon
KBS2 Hello Counselor Minhyun, Daniel, Jihoon

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Số tập Vai trò Chú thích
2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 Cả nhóm 11 Thí sinh
Wanna One GO! CTB Chính mình

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên Chú thích
2017 Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree - Jeju Volcanic Color Clay Mask Cả nhóm Người mẫu online
Đồng phục IVYclub IVYclub Người mẫu đồng phục
Kẹo Lotte Confectionery Yo-Hi, Yusangyun Chocolate
Đồ uống có cồn Hite Jinro Hite Extra Cold Jisung, Sungwoon, Seongwu, Daniel, Jaehwan, Minhyun Hợp tác cùng Daniel Henney
Quần áo E-Land Group K-Swiss Cả nhóm Hợp tác cùng Park Bo-gum
Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
Ứng dụng điện thoại Naver Snow
Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay

Tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Chú thích
2017 First Look số 137
CéCi Another choice số tháng 8
Singles số tháng 8 Tạp chí Nhật Bản
ASTA TV số tháng 8 Người mẫu trang bìa

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show Cả nhóm

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Chú thích
2017 Wanna One Premier Show-Con 7 tháng 8 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome Showcase Concert ra mắt

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Chú thích
2017 Produce 101 Season 2 FINALE CONCERT 1 - 2 tháng 7 Seoul  Hàn Quốc Olympic Park, Olympic Hall Cùng với top 35 của Produce 101 Mùa 2
KCON 2017 Los Angeles 20 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Trung tâm Staples Cùng Seventeen, WJSN, K.A.R.D, ...
2017 Incheon International Airport Sky Festival 3 tháng 9 Incheon  Hàn Quốc Quảng trường cỏ, sân bay quốc tế Incheon Cùng B1A4, Laboum, CLC, NCT 127, ...
Incheon K-pop Concert 2017 9 tháng 9 Sân vận động Incheon Munhak Cùng Highlight, Minzy, T-ara, Lovelyz, ...
KCON 2017 AUSTRALIA 23 tháng 9 Sydney  Úc Qudos Bank Arena Cùng Monsta X, WJSN, UP10TION, ...

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử của Wanna One
Tổng cộng
Đoạt giải 0
Đề cử 2
Tổng cộng
Chiến thắng 6


Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 New Korean Wave Popularity Award Wanna One[24] Đề cử
2017 SOBA 10 Đề cử

Trên các chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

SBS MTV The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 22 tháng 8 "Energetic"

MBC Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 16 tháng 8 "Energetic"

Mnet M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 17 tháng 8 "Energetic"

KBS Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 18 tháng 8 "Energetic"

MBC Show! Music Core[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 19 tháng 8 "Energetic"

SBS Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 20 tháng 8 "Energetic"

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ““Produce 101 Season 2” Idol Group Management Agency Confirmed + Details About Contract”. Ngày 5 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ "박지훈 잘 컸네" '프로듀스101 1위 박지훈, 10년 전 사극서 '거세 연기'로 주목받은 과거 화제”. munhwanews.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ “박지훈”. PlayDB. Interpark. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ Jo, Yoon-sun (5 tháng 7 năm 2017). “[공식] 워너원, 8월 7일 정식 데뷔…고척 스카이돔서 데뷔 무대” (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Sports Chosun. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ Myung, Hyun-suk (6 tháng 7 năm 2017). “워너원, 첫 리얼리티로 돌아온다...8월 첫방송” (bằng tiếng Hàn). The Hankook-Ilbo. 한국일보. Truy cập 6 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ “Wanna One의 첫 번째 리얼리티, 워너원 GO! Coming UP!” [Wanna One's First Reality, Wanna One GO! Coming UP!] (YouTube video) (bằng tiếng Hàn). Mnet Official. 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “Wanna One Reveals Official Fan Club Name And Greeting” (bằng tiếng Anh). Soompi-Ilbo. 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập 7 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ R.Choi (13 tháng 7 năm 2017). “Wanna One To Release MV Teaser Next Week + Reveals Plans For Title Track”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ DY_Kim (27 tháng 7 năm 2017). “Watch: Wanna One Reveals Contrasting MV Teasers For Debut Mini Album”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
  10. ^ J.K (3 tháng 8 năm 2017). “Watch: Wanna One Announces Debut Title Track With New MV Teaser”. Soompi. Truy cập 4 tháng 8 năm 2017. 
  11. ^ Tên các thành viên viết bằng chữ Hán
  12. ^ Tên khai sinh của Yoon Ji-sung là Yoon Byung-ok, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Yoon Ji-sung
  13. ^ Ha Sung-woon từng được ra mắt cùng nhóm HOTSHOT vào năm 2014.
  14. ^ Hwang Min-hyun từng được ra mắt cùng nhóm NU'EST vào năm 2012.
  15. ^ Tên khai sinh của Kang Daniel là Kang Eui-geon, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Kang Daniel
  16. ^ “The reason why Kang Daniel changed his name” (bằng tiếng Hàn). The Hankook-Ilbo. 한국일보. 6 tháng 7 năm 2017. Truy cập 16 tháng 6 năm 2017. 
  17. ^ (tiếng Hàn) Gaon Albums Chart. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  18. ^ Thứ hạng cao nhất của Wanna One trên Billboard World Albums:
  19. ^ Doanh số của 1X1=1 (To Be One) trên ba trang web âm nhạc lớn:
  20. ^ a ă (tiếng Hàn) Gaon Digital Chart. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  21. ^ a ă â b c "Gaon Download Chart - tuần 32, 2017”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  22. ^ '활활 or 에너제틱'…워너원, 타이틀곡 선정 이벤트 종료” (bằng tiếng Hàn). Chosun.com. 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập 7 tháng 8 năm 2017. 
  23. ^ “WANNA ONE Spotted Filming Their Very First Music Video”. Koreaboo. 17 tháng 7 năm 2017. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
  24. ^ “워너원∙소녀시대∙젝스키스, ‘소리바다 어워즈’ TOP50 추가 후보 선정”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 8, 2017. Truy cập 10 tháng 8, 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]