Wanna One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wanna One
워너원
171104 워너원.jpg
Wanna One biểu diễn tại 2017 Dream Concert in Pyeongchang vào tháng 11 năm 2017.
Từ trên cùng bên trái, theo chiều kim đồng hồ: Minhyun, Seongwu, Kuanlin, Jinyoung, Daniel, Jisung, Sungwoon, Woojin, Jihoon, Daehwi và Jaehwan.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động 2017 (2017)–2018 (2018)
Công ty quản lý
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website wannaonego.mwave.me/wannaone (tiếng Hàn)
wannaone.ponycanyon.co.jp (tiếng Nhật)
Thành viên hiện tại
Wanna One
Hangul 워너원
Romaja quốc ngữ Woneowon
McCune–Reischauer Wŏnŏwŏn
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Wanna One (Hangul워너원, được viết cách điệu thành WANNA·ONE) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập vào tháng 6 năm 2017 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình thực tế sống còn PRODUCE 101 mùa 2 của kênh truyền hình Mnet và được đồng quản lý bởi hai công ty YMC Entertainment và CJ E&M. Nhóm gồm 11 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 101 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau, trải qua quá trình cạnh tranh khắc nghiệt kéo dài 3 tháng. Wanna One sẽ hoạt động đến tháng 12 năm 2018.[2] Đội hình cuối cùng của Wanna One bao gồm: Yoon Ji-sung, Ha Sung-woon, Hwang Min-hyun, Ong Seong-wu, Kim Jae-hwan, Kang Daniel, Park Ji-hoon, Park Woo-jin, Bae Jin-young, Lee Dae-hwiLai Kuan-lin. Wanna One chính thức ra mắt vào ngày 7 tháng 8 năm 2017 với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One) và sự kiện Wanna One Premier Show-Con.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia chương trình thực tế sống còn PRODUCE 101 Mùa 2, một số thành viên đã có độ nổi tiếng nhất định.

10 năm trước khi PRODUCE 101 Mùa 2 bắt đầu, Park Ji-hoon đã trở thành một diễn viên nhí. Anh xuất hiện trong một số bộ phim như Hãy cười lên nào của MBC hay Đức vua và tôi của SBS.[3] Jihoon còn xuất hiện trong một số chương trình truyền hình cùng với SS501, Big Bang.[4]

Năm 2012, Hwang Min-hyun ra mắt trong nhóm nhạc nam NU'EST và Kim Jae-hwan xuất hiện trong chương trình Korea's Got Talent mùa 2 nhưng bị loại ở vòng bán kết. 2 năm sau, năm 2014, Ha Sung-woon ra mắt trong nhóm nhạc nam HOTSHOT.

PRODUCE 101 mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2

Ngày 7 tháng 4 năm 2017, tập đầu tiên của PRODUCE 101 Mùa 2 được phát sóng. Chương trình kéo dài trong vòng 11 tuần. Tập cuối được phát sóng ngày 16 tháng 6 năm 2017. Tổng cộng 11 tập đã được phát sóng và 9 bài hát được phát hành. Ngày 16 tháng 6 năm 2017, tập cuối của PRODUCE 101 Mùa 2 đã được phát sóng trực tiếp và đã chọn ra 11 thành viên của Wanna One.

  1. Kang Daniel (1,578,837 phiếu bầu)
  2. Park Ji-hoon (1,136,014 phiếu bầu)
  3. Lee Dae-hwi (1,102,005 phiếu bầu)
  4. Kim Jae-hwan (1,051,735 phiếu bầu)
  5. Ong Seong-wu (984,756 phiếu bầu) 
  6. Park Woo-jin (937,379 phiếu bầu)
  7. Lai Kuan-lin (905,875 phiếu bầu)
  8. Yoon Ji-sung (902,098 phiếu bầu)
  9. Hwang Min-hyun (862,719 phiếu bầu)
  10. Bae Jin-young (807,749 phiếu bầu)
  11. Ha Sung-woon (790,301 phiếu bầu)

2017-nay: Ra mắt chính thức với 1X1=1 (To Be One)1-1=0 (Nothing Without You)[sửa | sửa mã nguồn]

Wanna One biểu diễn tại 2017 INK Concert vào tháng 9 năm 2017.

Wanna One đã kí hợp đồng độc quyền với YMC Entertainment và sẽ chính thức ra mắt bằng một sự kiện mang tên Wanna One Premier Show-Con (Show-Con là sự kết hợp giữa hai từ 'Showcase' và 'Concert') được tổ chức tại Gocheok Sky Dome vào ngày 7 tháng 8 năm 2017.[5] Wanna One dự kiến sẽ phát sóng chương trình thực tế đầu tiên của nhóm, Wanna One GO!, trong đó hai thành viên sẽ được bắt cặp với nhau và không được cách xa nhau quá 1 mét trong vòng một ngày, vào ngày 3 tháng 8 lúc 19:40 (KST).[6][7] Ngày 7 tháng 7, Wanna One chính thức công bố tên fandom của nhóm, đó là "Wannable" (Hangul워너블; Romaja quốc ngữWoneobeul). Cái tên là sự kết hợp của "Wanna" và "Able", mang ý nghĩa "Những gì Wanna One và các fan mong ước đều có thể đạt được".[8]

Từ ngày 16 đến ngày 27 tháng 7, teaser movie của 11 thành viên lần lượt được tung ra. Ngày 28 tháng 7, Wanna One xác nhận nhóm sẽ ra mắt với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One). Mini-album sẽ được phát hành vào ngày 7 tháng 8, và bài hát chủ đề sẽ do các fan bình chọn giữa hai bài hát "Burn It Up" (Hangul활활; Romaja quốc ngữHwalhwal) và "Energetic" (Hangul에너제틱; Romaja quốc ngữEneojetik).[9][10] Ngày 3 tháng 8, Wanna One thông báo bài hát chủ đề của mini-album là "Energetic" với 2,227,041 lượt bình chọn trên tổng số 2,692,776. Bài hát được đồng sáng tác bởi Flow Bow và Hui của Pentagon, với phần lời được viết bởi Hui và Wooseok của Pentagon.[11] 06:00 PM (KST) ngày 7 tháng 8 năm 2017, 1X1=1 (To Be One) chính thức được phát hành tại các cửa hàng và các trang nghe nhạc trực tuyến cùng với video âm nhạc của bài hát chủ đề "Energetic". Ngày 10 tháng 8, video âm nhạc của bài hát "Burn It Up" được phát hành. Ngày 27 tháng 9, Wanna One phát hành mini-album 1X1=1 (To Be One) <Japan Edition> tại Nhật Bản.[1]

Ngày 28 tháng 8, Wanna One tung ra teaser cho album tái phát hành 1-1=0 (Nothing Without You) dự kiến được phát hành vào tháng 11.[12] Ngày 13 tháng 11, nhóm tung ra album tái phát hành 1-1=0 (Nothing Without You) với ca khúc chủ đề "Beautiful". Ngày 13 tháng 12 năm 2017, phiên bản tiếng Nhật 1-1=0 (Nothing Without You) -JAPAN EDITION- chính thức được phát hành.[13]

Ngày 25 tháng 11 năm 2017, các thành viên của Wanna One đã có mặt tại Việt Nam để tham gia 2017 MAMA Premiere in Vietnam được tổ chức tại Nhà hát Hoà Bình, đường 3 tháng 2, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Tại đó nhóm đã nhận được giải thưởng "Best of Next". Nhóm cũng đã nhận được giải thưởng "Best New Artist - Male" tại 2017 MAMA in Japan và "Best Male Group" tại 2017 MAMA in Hong Kong.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Nơi sinh Công ty quản lý
Latin hóa Hangul Kana Hanja
Hanzi
[14]
Hán Việt
Yoon Ji-sung[15] 윤지성 ユン・ジソン 尹智聖 Doãn Trí Thánh 8 tháng 3, 1991 (26 tuổi) Hàn Quốc Wonju, Gangwon, Hàn Quốc MMO Entertainment
Ha Sung-woon[16] 하성운 ハ・ソンウン 河成雲 Hà Thành Vân 22 tháng 3, 1994 (23 tuổi) Hàn Quốc Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc Star Crew Entertainment
Hwang Min-hyun[17] 황민현 ファン・ミニョン 黃旼炫 Hoàng Mẫn Hiền 9 tháng 8, 1995 (22 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc Pledis Entertainment
Ong Seong-wu 옹성우 オン・ソンウ 邕聖祐 Ông Thánh Hữu 25 tháng 8, 1995 (22 tuổi) Hàn Quốc Incheon, Hàn Quốc Fantagio Music
Kim Jae-hwan[18] 김재환 キム・ジェファン 金在煥 Kim Tại Hoán 27 tháng 5, 1996 (21 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc CJ E&M
Kang Daniel[19] 강다니엘 カン・ダニエル Không có 10 tháng 12, 1996 (21 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc MMO Entertainment
Park Ji-hoon 박지훈 パク・ジフン 朴志訓 Phác Chí Huấn 29 tháng 5, 1999 (18 tuổi) Hàn Quốc Changwon, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc Maroo Entertainment
Park Woo-jin 박우진 パク・ウジン 朴佑鎭 Phác Hữu Trấn 2 tháng 11, 1999 (18 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc Brand New Music
Bae Jin-young 배진영 ぺ・ジニョン 裴珍映 Bùi Trân Ánh 10 tháng 5, 2000 (17 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc C9 Entertainment
Lee Dae-hwi 이대휘 イ・デフィ 李大輝 Lý Đại Huy 29 tháng 1, 2001 (16 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc Brand New Music
Lai Kuan-lin 라이관린 ライ・クァンリン 賴冠霖 Lại Quán Lâm 23 tháng 9, 2001 (16 tuổi) Đài Loan Tân Bắc, Đài Loan Cube Entertainment

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2017 KBS2 Happy Together 3 Jisung, Minhyun, Seongwu, Daniel, Jihoon Ba tập 510, 511 và 512
KBS2 The Return of Superman Jisung, Seongwu, Daniel, Jihoon Hai tập 194, 195
SBS One Night of TV Entertainment Minhyun, Daniel, Jihoon
MBC Every1 Weekly Idol Cả nhóm Hai tập 315, 316
TvN SNL Korea mùa 9 Hai tập 194 và 195
JTBC Let's Eat Dinner Together Daniel, Jihoon
Mnet M Countdown Minhyun, Seongwu MC đặc biệt
MBC Idol Men Cả nhóm
KBS Immortal Songs: Singing the Legend
MBC Infinite Challenge Sungwoon Hai tập 544, 545
MBC It’s Dangerous Beyond the Blankets Daniel
Mwave MEET&GREET Cả nhóm
KBS2 Hello Counselor Minhyun, Daniel, Jihoon
MBC Oppa Thinking Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jihoon, Daehwi
Channel A A Man Who Feeds the Dog Cả nhóm
SBS One Night of TV Entertainment
KBS Open Concert
Immortal Songs: Singing the Legend Jaehwan
SBS Master Key Seongwu, Daniel Tập 1, 4, 5, 6, 7, 10
Running Man Daniel Hai tập 374, 375
Inkigayo Seongwu, Daniel MC đặc biệt
Master Key Seongwu, Daniel, Jisung Tập 9
Seongwu, Daniel, Sungwoon Tập 8
2018 Olleh TV Amigo TV season 2 Cả nhóm Daniel không tham gia
KBS2 Happy Together 3 Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jinyoung
MBC Living Together in Empty Room Seongwu, Jaehwan, Daniel

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Số tập Vai trò
2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 Cả nhóm 11 Thí sinh
Wanna One GO! 2 Chính mình
SBS Mobidic Wanna City 4
Mnet Wanna One GO!: ZERO BASE 8
COMEBACK WANNAONE [Nothing Without You] 1

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên Chú thích
2017 Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree - Jeju Volcanic Color Clay Mask Cả nhóm Người mẫu online
Đồng phục IVYclub IVYclub Người mẫu đồng phục
Kẹo Lotte Confectionery Yo-Hi, Yusangyun Chocolate
Nước giải khát có gas Lotte Confectionery Millkis Yo-Hi Water
Đồ uống có cồn Hite Jinro Hite Extra Cold Jisung, Sungwoon, Seongwu, Daniel, Jaehwan, Minhyun Hợp tác cùng Daniel Henney
Quần áo E-Land Group K-Swiss Cả nhóm Hợp tác cùng Park Bo-gum
Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
Ứng dụng điện thoại Naver Snow
Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay
Cà phê KOREA YAKULT Cold Brew Coffee
Gà rán Mexicana Mexicana Chicken
Kính áp tròng CLAIRE'S KOREA LENS NINE
Nước hoa CEO International CLEAN
Sản phẩm chăm sóc tóc Nanum CNC Think Nature Daniel
Quần áo K2 Korea Eider Cả nhóm
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria Lotteria
Ga giường Euro Deco The Spring Home Daniel
Tai nghe Mobifren Mobifren Cả nhóm
Sô-cô-la Lotte Confectionery Ghana Airlight
Máy sưởi tay Wov Korea Wov Korea

Tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành viên
2017 First Look số 137 Cả nhóm
CéCi Another choice số tháng 8
Singles số tháng 8
ASTA TV số tháng 8
Weekly Chosun số 2470 Daniel
Weekly DongA số 1104 Seongwwu, Jihoon
Weekly DongA số 1105 Jisung, Sungwoon, Minhyun, Daehwi
Weekly DongA số 1106 Jaehwan, Woojin, Jinyoung, Kuanlin
Instyle số tháng 10 Daniel
CéCi Another choice số tháng 10 Cả nhóm
Weekly DongA số 11010 Daniel
@star1 số tháng 11 Cả nhóm
GQ Korea số tháng 11
2018 GQ Korea số tháng 1 Daniel

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show Cả nhóm
Kiss The Radio
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time Radio
tbs FM Choi Il-gu's Hurricane Radio Jihoon Kết nối điện thoại
SBS Power FM NCT's Night Night! Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Woojin

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Nghệ sĩ Thành viên
2017 Freeze (꼼짝마) Momoland Jaehwan
Rolly Good Day Jinyoung
Only You (바보야) Huh Gak Seongwu

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2017 Wanna One Premier Show-Con 7 tháng 8 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
Wanna One Premier Fan-Con 15 tháng 12 SK Olympic Handball Gymnasium
16 tháng 12
17 tháng 12
23 tháng 12 Busan BEXCO
24 tháng 12

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2017 Produce 101 Season 2 FINALE CONCERT 1 - 2 tháng 7 Seoul  Hàn Quốc Olympic Park, Olympic Hall
KCON 2017 Los Angeles 20 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Trung tâm Staples
2017 Incheon International Airport Sky Festival 3 tháng 9 Incheon  Hàn Quốc Quảng trường cỏ, sân bay quốc tế Incheon
Incheon K-pop Concert 2017 9 tháng 9 Sân vận động Incheon Munhak
KCON 2017 AUSTRALIA 23 tháng 9 Sydney  Úc Qudos Bank Arena
2017 Gangnam Festival K-pop Concert 29 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc COEX Yeongdongdae-ro
2017 Fandom School Music Festival 30 tháng 9 - 1 tháng 10 Gocheok Sky Dome
2017 Busan One Asia Festival 22 tháng 10 Busan Busan Asiad Main Stadium
2017 Dream Concert in Pyeongchang 5 tháng 11 Pyeongchang Pyeongchang Olympic Stadium

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử của Wanna One
Tổng cộng
Đoạt giải 14
Đề cử 20
Tổng cộng
Chiến thắng 23


Soribada Best K-Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 New Korean Wave Rookie Award Wanna One[20][21] Đoạt giải
New Korean Wave Rising Hot Star Award Đoạt giải
Bonsang Award Đề cử

Busan One Asia Festival[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Rising Star Award Wanna One Đoạt giải

Asia Artist Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Popularity Award Wanna One[22] Đề cử
Samsung Pay Award Đoạt giải
Super Rookie Award Đoạt giải
Rookie of the Year Award Đoạt giải

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Best New Male Artist Wanna One Đoạt giải
Best Male Group Đoạt giải
Best Of Next Đoạt giải
Artist of the Year Đề cử
Best Music Video "Energetic" Đề cử
Album of the Year “To Be One” Đề cử

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Best New Artist Wanna One Đoạt giải
Kakao Hot Star Đoạt giải
Bonsang Award Đoạt giải

MTV Europe Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Best Korean Act Wanna One[23] Đề cử

Korea Top Star Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Korea Top Singer Wanna One Đoạt giải

SBS Entertainment Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Male Idol Of The Year Kang Daniel Đoạt giải

CJ E&M America Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Male Newbie Award Kang Daniel Đoạt giải

Golden Disc Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 New Artist Of The Year Wanna One Đoạt giải

Trên các chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

SBS MTV The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 22 tháng 8 “Energetic”
29 tháng 8

MBC Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 16 tháng 8 “Energetic”
23 tháng 8
30 tháng 8
22 tháng 11 “Beautiful”

Mnet M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 17 tháng 8 “Energetic”
24 tháng 8
31 tháng 8
23 tháng 11 “Beautiful”

KBS Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 18 tháng 8 “Energetic”
25 tháng 8
24 tháng 11 “Beautiful”
1 tháng 12

MBC Show! Music Core[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 19 tháng 8 “Energetic”
26 tháng 8
2 tháng 9
25 tháng 11 “Beautiful”
2 tháng 12
9 tháng 12
16 tháng 12

SBS Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 20 tháng 8 “Energetic”
27 tháng 8

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă 韓国の超モンスター級スーパールーキーWanna Oneが日本上陸!韓国デビューミニ・アルバムのJAPAN EDITIONが9月27日(水)緊急発売決定! (bằng tiếng Nhật). kstyle. 4 tháng 9 năm 2017. Truy cập 4 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ ““Produce 101 Season 2” Idol Group Management Agency Confirmed + Details About Contract”. Ngày 5 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ "박지훈 잘 컸네" '프로듀스101 1위 박지훈, 10년 전 사극서 '거세 연기'로 주목받은 과거 화제”. munhwanews.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “박지훈”. PlayDB. Interpark. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ Jo, Yoon-sun (5 tháng 7 năm 2017). “[공식] 워너원, 8월 7일 정식 데뷔…고척 스카이돔서 데뷔 무대” (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Sports Chosun. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ Myung, Hyun-suk (6 tháng 7 năm 2017). “워너원, 첫 리얼리티로 돌아온다...8월 첫방송” (bằng tiếng Hàn). The Hankook-Ilbo. 한국일보. Truy cập 6 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “Wanna One의 첫 번째 리얼리티, 워너원 GO! Coming UP!” [Wanna One's First Reality, Wanna One GO! Coming UP!] (YouTube video) (bằng tiếng Hàn). Mnet Official. 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ “Wanna One Reveals Official Fan Club Name And Greeting” (bằng tiếng Anh). Soompi-Ilbo. 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập 7 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ R.Choi (13 tháng 7 năm 2017). “Wanna One To Release MV Teaser Next Week + Reveals Plans For Title Track”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
  10. ^ DY_Kim (27 tháng 7 năm 2017). “Watch: Wanna One Reveals Contrasting MV Teasers For Debut Mini Album”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ J.K (3 tháng 8 năm 2017). “Watch: Wanna One Announces Debut Title Track With New MV Teaser”. Soompi. Truy cập 4 tháng 8 năm 2017. 
  12. ^ “Watch: Wanna One Releases First Teaser For Upcoming Repackaged Album | Soompi”. www.soompi.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2017. 
  13. ^ “1-1=0(NOTHING WITHOUT YOU)-JAPAN EDITION-、12月13日発売決定!!”. 13 tháng 11 năm 2017. Truy cập 24 tháng 12 năm 2017. 
  14. ^ Tên các thành viên viết bằng chữ Hán
  15. ^ Tên khai sinh của Yoon Ji-sung là Yoon Byung-ok, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Yoon Ji-sung
  16. ^ Ha Sung-woon từng được ra mắt cùng nhóm HOTSHOT vào năm 2014.
  17. ^ Hwang Min-hyun từng được ra mắt cùng nhóm NU'EST vào năm 2012.
  18. ^ Kim Jae-hwan sẽ chính thức kí hợp đồng với CJ E&M sau khi kết thúc các hoạt động cùng Wanna One. Trong thời gian đó anh vẫn sẽ hoạt động dưới tư cách là một thực tập sinh tự do.
  19. ^ Tên khai sinh của Kang Daniel là Kang Eui-geon, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Kang Daniel
  20. ^ “워너원∙소녀시대∙젝스키스, ‘소리바다 어워즈’ TOP50 추가 후보 선정”. TV Daily (bằng tiếng Korean). 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017. 
  21. ^ '소리바다' 엑소, 韓최초 5년연속 대상..트와이스는 음원퀸[종합]”. osen.mt.co.kr (bằng tiếng Hàn) (OSEN). 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  22. ^ “2017 Asia Artist Awards”. www.asiaartistawards.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  23. ^ “MTV EMA 2017: FULL LIST OF NOMINEES!”. MTV Asia. 5 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]