Wanna One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Wanna One
워너원
171104 워너원.jpg
Wanna One biểu diễn tại "2017 Dream Concert in Pyeongchang vào tháng 11 năm 2017".
Từ trên cùng bên trái, theo chiều kim đồng hồ: Minhyun, Seongwu, Kuanlin, Jinyoung, Daniel, Jisung, Sungwoon, Woojin, Jihoon, Daehwi và Jaehwan.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động 2017 (2017)–2018 (2018)
Công ty quản lý
  • Swing Entertainment[1]
    (tháng 6 năm 2018 - tháng 12 năm 2018)
  • YMC Entertainment
    (tháng 6 năm 2017 - tháng 5 năm 2018)
Hãng đĩa
  • Hàn Quốc Stone Music Entertainment
  • Nhật Bản Pony Canyon[2]
  • Hợp tác với
    Website wannaonego.mwave.me/wannaone (tiếng Hàn)
    wannaone.ponycanyon.co.jp (tiếng Nhật)
    Thành viên hiện tại
    Wanna One
    Hangul 워너원
    Romaja quốc ngữ Woneowon
    McCune–Reischauer Wŏnŏwŏn
    Hangugeo-Chosonmal.svg
    Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

    Wanna One (Hangul워너원, được viết cách điệu thành WANNA·ONE) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập vào ngày 16 tháng 6 năm 2017 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn PRODUCE 101 mùa 2 của kênh truyền hình Mnet và được đồng quản lý bởi hai công ty YMC Entertainment và Swing Entertainment. Nhóm gồm 11 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 101 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau, trải qua quá trình cạnh tranh khắc nghiệt kéo dài 4 tháng. Wanna One sẽ hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.[3] Đội hình cuối cùng của Wanna One bao gồm: Yoon Ji-sung, Ha Sung-woon, Hwang Min-hyun, Ong Seong-wu, Kim Jae-hwan, Kang Daniel, Park Ji-hoon, Park Woo-jin, Bae Jin-young, Lee Dae-hwi và Lai Kuan-lin. Wanna One chính thức ra mắt vào ngày 7 tháng 8 năm 2017 với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One) và sự kiện Wanna One Premier Show-Con. Tên fandom của nhóm là Wannable. Câu khẩu hiệu của nhóm là All I Wanna Do! WANNA ONE!

    Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

    Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

    Trước khi tham gia Produce 101 Mùa 2, một số thành viên đã có nhiều hoạt động nghệ thuật và thành tích nhất định:

    • 10 năm trước, Park Ji-hoon đã trở thành một diễn viên nhí. Anh xuất hiện trong một số bộ phim như Hãy cười lên nào của MBC hay Đức vua và tôi của SBS.[4] Jihoon còn xuất hiện trong một số chương trình truyền hình cùng với SS501, Big Bang.[5]
    • Năm 2012, Hwang Min-hyun ra mắt trong nhóm nhạc nam NU'EST và Kim Jae-hwan xuất hiện trong chương trình Korea's Got Talent 2 nhưng bị loại ở vòng bán kết và đã giành được chiến thắng trước ca sỹ gạo cội Yoon Do-hyun ở một tập khi tham gia God's Voice vào năm 2016.
    • Năm 2014, Ha Sung-woon ra mắt trong nhóm nhạc nam HOTSHOT.

    Produce 101 Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

    Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2

    Ngày 7 tháng 4 năm 2017, tập đầu tiên của Produce 101 Mùa 2 được phát sóng. Chương trình kéo dài trong vòng 11 tuần. Tập cuối được phát sóng vào ngày 16 tháng 6 năm 2017. Tổng cộng 11 tập đã được phát sóng và 9 bài hát được phát hành. Ngày 16 tháng 6 năm 2017, tập cuối của Produce 101 Mùa 2 đã được phát sóng trực tiếp và đã chọn ra 11 thành viên chính thức.

    1. Kang Daniel (1,578,837 phiếu bầu)
    2. Park Ji-hoon (1,136,014 phiếu bầu)
    3. Lee Dae-hwi (1,102,005 phiếu bầu)
    4. Kim Jae-hwan (1,051,735 phiếu bầu)
    5. Ong Seong-wu (984,756 phiếu bầu) 
    6. Park Woo-jin (937,379 phiếu bầu)
    7. Lai Kuan-lin (905,875 phiếu bầu)
    8. Yoon Ji-sung (902,098 phiếu bầu)
    9. Hwang Min-hyun (862,719 phiếu bầu)
    10. Bae Jin-young (807,749 phiếu bầu)
    11. Ha Sung-woon (790,302 phiếu bầu)

    2017: Ra mắt chính thức với 1X1=1 (To Be One)1-1=0 (Nothing Without You)[sửa | sửa mã nguồn]

    Wanna One biểu diễn tại 2017 INK Concert vào tháng 9 năm 2017.

    Wanna One kí hợp đồng độc quyền với YMC Entertainment và chính thức ra mắt bằng một sự kiện mang tên Wanna One Premier Show-Con (Show-Con là sự kết hợp giữa hai từ 'Showcase' và 'Concert') được tổ chức tại Gocheok Sky Dome vào ngày 7 tháng 8 năm 2017.[6] Wanna One dự kiến sẽ phát sóng chương trình thực tế đầu tiên của nhóm, Wanna One GO!, trong đó hai thành viên sẽ được bắt cặp với nhau và không được cách xa nhau quá 1 mét trong vòng một ngày, vào ngày 3 tháng 8 lúc 19:40 (KST).[7][8] Ngày 7 tháng 7, Wanna One chính thức công bố tên fandom của nhóm, đó là "Wannable" (Hangul워너블; RomajaWoneobeul). Cái tên là sự kết hợp của "Wanna" và "Able", mang ý nghĩa "Những gì Wanna One và các fan mong ước đều có thể đạt được".[9]

    Từ ngày 16 đến ngày 27 tháng 7, teaser movie của 11 thành viên lần lượt được tung ra. Ngày 28 tháng 7, Wanna One xác nhận nhóm sẽ ra mắt với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One). Mini-album sẽ được phát hành vào ngày 7 tháng 8, và bài hát chủ đề sẽ do các fan bình chọn giữa hai bài hát "Burn It Up" (Hangul활활; RomajaHwalhwal) và "Energetic" (Hangul에너제틱; RomajaEneojetik).[10][11] Ngày 3 tháng 8, Wanna One thông báo bài hát chủ đề của mini-album là "Energetic" với 2,227,041 lượt bình chọn trên tổng số 2,692,776. Bài hát được đồng sáng tác bởi Flow Bow và Hui của Pentagon, với phần lời được viết bởi Hui và Wooseok của Pentagon.[12] 06:00 PM (KST) ngày 7 tháng 8 năm 2017, 1X1=1 (To Be One) chính thức được phát hành tại các cửa hàng và các trang nghe nhạc trực tuyến cùng với video âm nhạc của bài hát chủ đề "Energetic". Ngày 10 tháng 8, video âm nhạc của bài hát "Burn It Up" được phát hành. Ngày 27 tháng 9, Wanna One phát hành mini-album 1X1=1 (To Be One) <Japan Edition> tại Nhật Bản.[2]

    Ngày 28 tháng 8, Wanna One tung ra teaser cho album tái phát hành 1-1=0 (Nothing Without You) dự kiến được phát hành vào tháng 11.[13] Ngày 13 tháng 11, nhóm tung ra album tái phát hành 1-1=0 (Nothing Without You) với ca khúc chủ đề "Beautiful". Ngày 13 tháng 12 năm 2017, phiên bản tiếng Nhật 1-1=0 (Nothing Without You) -JAPAN EDITION- chính thức được phát hành.[14]

    Ngày 25 tháng 11, các thành viên của Wanna One đã có mặt tại Việt Nam để tham gia 2017 MAMA Premiere in Vietnam được tổ chức tại Nhà hát Hoà Bình, đường 3 tháng 2, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Tại đó nhóm đã nhận được giải thưởng "Best of Next". Nhóm cũng đã nhận được giải thưởng "Best New Artist - Male" tại 2017 MAMA in Japan và "Best Male Group" tại 2017 MAMA in Hong Kong.

    2018: Trở lại với 0+1=1 (I Promise You), 1÷x=1 (Undivided) và tour thế giới đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

    Tháng 2 năm 2018, Wanna One thông báo nhóm sẽ trở lại vào ngày 19 tháng 3 với một mini-album mang tên 0+1=1 (I Promise You).[15] Ngày 5 tháng 3, Wanna One phát hành ca khúc đặc biệt "I.P.U" (Hangul약속해요; RomajaYaksokhaeyo, viết tắt của "I Promise You") để kỉ niệm 333 ngày kể từ khi các thành viên xuất hiện trên Produce 101 mùa 2.[16] Ngày 19 tháng 3, album 0+1=1 (I Promise You) cùng bài hát chủ đề "Boomerang" chính thức được phát hành.[17] 0+1=1 (I Promise You) có số lượng đặt trước hơn 700.000 nghìn bản, trở thành album có lượng đặt trước nhiều nhất của Wanna One tại thời điểm bấy giờ.[18]

    Vào tháng 4, Wanna One tiết lộ nhóm sẽ tách ra thành các nhóm nhỏ và hợp tác cùng các nhà sản xuất như Dynamic Duo, Zico, Nell và Heize để quảng bá album đặc biệt tiếp theo mang tên 1÷x=1 (Undivided) sẽ được phát hành vào ngày 4 tháng 6 với bài hát chủ đề "Light" (Hangul켜줘; RomajaKyeojwo).[19][20] Cùng với sự trở lại của chương trình thực tế riêng của nhóm mang tên Wanna One Go X-CON, thông qua đó Wanna One cũng công bố quá trình phân chia nhóm nhỏ và chọn lựa nhà sản xuất để hợp tác:

    • Lean On Me (린온미) - Jisung, Sungwoon, Minhyun: hợp tác cùng với Nell.
    • No. 1 (남바원) - Jihoon, Jinyoung, Kuanlin: hợp tác cùng với Dynamic Duo.
    • The Heal (더힐) - Seongwu, Daehwi: hợp tác cùng với Heize.
    • Triple Position (트리플 포지션) - Jaehwan, Daniel, Woojin: hợp tác cùng với Zico.

    Wanna One cũng công bố về tour lưu diễn đầu tiên của nhóm, "Wanna One World Tour - One: The World", tour diễn sẽ đi qua 13 thành phố trên khắp thế giới và bắt đầu từ ngày 1 tháng 6.[21] Ngày 31 tháng 5, Wanna One thông báo rằng nhóm sẽ chuyển công ty quản lý từ YMC Entertainment sang Swing Entertainment vào ngày 1 tháng 6 năm 2018, và Swing Entertainment sẽ quản lý nhóm từ ngày 1 tháng 6 đến khi hợp đồng của Wanna One hết hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2018.[1]

    Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

    Danh sách các thành viên của Wanna One
    Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Công ty quản lý
    Latinh Hangul Kana Hanja
    Hanzi
    [22]
    Hán Việt
    Yoon Ji-sung[23] 윤지성 ユン・ジソン 尹智聖 Doãn Trí Thánh 8 tháng 3, 1991 (27 tuổi) Hàn Quốc Wonju, Gangwon, Hàn Quốc MMO Entertainment
    Ha Sung-woon[24] 하성운 ハ・ソンウン 河成雲 Hà Thành Vân 22 tháng 3, 1994 (24 tuổi) Hàn Quốc Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc Ardor & Able Entertainment[25]
    Hwang Min-hyun[26] 황민현 ファン・ミニョン 黃旼炫 Hoàng Mân Huyễn 9 tháng 8, 1995 (23 tuổi) Hàn Quốc Suyeong, Busan, Hàn Quốc Pledis Entertainment
    Ong Seong-wu 옹성우 オン・ソンウ 邕聖祐 Ung Thánh Hựu 25 tháng 8, 1995 (23 tuổi) Hàn Quốc Namdong, Incheon, Hàn Quốc Fantagio Music
    Kim Jae-hwan 김재환 キム・ジェファン 金在煥 Kim Tại Hoán 27 tháng 5, 1996 (22 tuổi) Hàn Quốc Banghwa-dong, Gangseo-gu, Seoul, Hàn Quốc Thực tập sinh tự do
    (Đến 31 tháng 12 năm 2018)
    CJ E&M[27]
    (Từ 1 tháng 1 năm 2019)
    Kang Daniel[28] 강다니엘 カン・ダニエル Không có 10 tháng 12, 1996 (21 tuổi) Hàn Quốc Yeongdo, Busan, Hàn Quốc MMO Entertainment
    Park Ji-hoon 박지훈 パク・ジフン 朴志訓 Phác Chí Huấn 29 tháng 5, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Changwon, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc Maroo Entertainment
    Park Woo-jin 박우진 パク・ウジン 朴佑鎭 Phác Hựu Trấn 2 tháng 11, 1999 (18 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc Brand New Music
    Bae Jin-young 배진영 ぺ・ジニョン 裴珍映 Bùi Trân Ánh 10 tháng 5, 2000 (18 tuổi) Hàn Quốc Jung-gu, Seoul, Hàn Quốc C9 Entertainment
    Lee Dae-hwi 이대휘 イ・デフィ 李大輝 Lý Đại Huy 29 tháng 1, 2001 (17 tuổi) Hàn Quốc Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc Brand New Music
    Lai Kuan-lin 라이관린 ライ・クァンリン 賴冠霖 Lại Quán Lâm 23 tháng 9, 2001 (16 tuổi) Đài Loan Lâm Khẩu, Tân Bắc, Đài Loan Cube Entertainment

    Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

    Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

    Album tái phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

    • 1-1=0 (Nothing Without You) (2017)

    Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

    Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
    2017 KBS2 Happy Together 3 Jisung, Minhyun, Seongwu, Daniel, Jihoon Tập 510, 511, 512
    The Return of Superman Jisung, Seongwu, Daniel, Jihoon Tập 194, 195
    SBS One Night of TV Entertainment Minhyun, Daniel, Jihoon
    MBC Every1 Weekly Idol Cả nhóm Tập 315, 316
    TvN SNL Korea mùa 9 Tập 194, 195
    JTBC Let's Eat Dinner Together Daniel, Jihoon Tập 44
    Mnet M Countdown Minhyun, Seongwu MC đặc biệt
    MBC Idol Men Cả nhóm
    KBS Immortal Songs: Singing the Legend
    MBC Infinite Challenge Sungwoon Tập 544, 545
    It’s Dangerous Beyond The Blankets Daniel Tập 1, 2, 3
    Mwave MEET&GREET Cả nhóm
    KBS2 Hello Counselor Minhyun, Daniel, Jihoon Tập 341
    MBC Oppa Thinking Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jihoon, Daehwi Tập 16
    Channel A A Man Who Feeds the Dog Cả nhóm
    SBS One Night of TV Entertainment
    KBS Open Concert
    Immortal Songs: Singing the Legend Jaehwan
    SBS Master Key Seongwu, Daniel Tập 1, 4, 5, 6, 7, 10
    Running Man Daniel Tập 374, 375
    Inkigayo Seongwu, Daniel MC đặc biệt
    Master Key Sungwoon, Seongwu, Daniel Tập 8
    Jisung, Seongwu, Daniel Tập 9
    2018 Olleh TV Amigo TV Season 2 Cả nhóm Daniel không tham gia
    KBS2 Happy Together 3 Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jinyoung Tập 521, 522
    MBC Living Together In Empty Room Seongwu, Jaehwan, Daniel Tập 25, 26, 27, 28, 29
    Đại hội Thể thao Idol Jinyoung, Kuanlin Thi đấu Bowling
    Mnet I Can See Your Voice 5 Cả nhóm Tập 3
    MBC Show! Music Core Seongwu MC chính thức
    King of Masked Singer Daniel Người nhận xét
    Minhyun Thí sinh
    SBS My Little Old Boy Sungwoon, Minhyun
    KBS2 Hello Counselor Minhyun, Seongwu, Jaehwan Tập 360
    MBC Radio Star Seongwu, Daniel, Woojin Tập 560
    KBS2 Happy Together 3 Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jinyoung Tập 531, 532
    MBC Section TV Entertainment Reports Cả nhóm
    KBS School Attack
    JTBC Knowing Brothers Tập 122
    Two Yoo Project Sugar Man Tập 9
    MBC Every1 Weekly Idol Jisung, Sungwoon, Daehwi, Kuanlin Tập 350
    TvN Wednesday Food Talk Jisung, Minhyun, Daehwi
    MBC It's Dangerous Beyond The Blankets 2 Daniel Tập 1 - 10
    JTBC Idol Room Cả nhóm Tập 1
    SBS Law of The Jungle Seongwu, Sungwoon
    MBC King of Masked Singer Jaehwan Thí sinh
    KBS2 Gag Concert Jisung, Sungwoon, Daehwi Khách mời
    Battle Trip Jihoon, Woojin Tập 90
    MBC New Life For Children Radio Cả nhóm Jihoon là người dẫn truyện
    JTBC Please Take Care Of My Refrigerator Seongwu, Daniel Tập 182
    TvN Wednesday Food Talk Jisung, Minhyun, Daehwi Khách mời
    MBC King of Masked Singer Minhyun, GuanLin Người nhận xét
    UNEXPECTED Q Jaehwan Khách mời
    King of Masked Singer Sungwoon Thí sinh
    Mnet Produce 48 Daniel Tập 1, MC đặc biệt cùng Jeon So-mi
    Daehwi Tập 10, Nhà sản xuất
    Cả nhóm Tập 12 (Chung kết), Khách mời
    KCON 2018 NEW YORK Minhyun, Daehwi MC đặc biệt
    KCON 2018 LOS ANGELES
    M COUNTDOWN in TAIPEI Daehwi
    MBC Music 2018 Korea Music Festival Daniel
    TvN Amazing Saturday Seongwu, Daehwi Khách mời
    MBC Đại hội Thể thao Idol Sungwoon, Jinyoung Thi đấu Bowling
    Study with me Daehwi Khách mời

    Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Số tập Vai trò
    2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 Cả nhóm 11 Thí sinh
    Wanna One Go: Mùa 1 2 Chính mình
    SBS Mobidic Wanna City 4
    Mnet Wanna One Go: Zero Base (mùa 2) 8
    COMEBACK WANNA ONE (Nothing Without You) 1
    2018 COMEBACK WANNA ONE (I Promise You) 1
    Wanna One Go In Jeju 3
    Wanna One Go: X-Con (mùa 3) 5
    Olleh TV Wanna Travel 12
    V LIVE LieV 1
    Star Road 24

    Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên Chú thích
    2017 Đồ uống có cồn Hite Jinro Hite Extra Cold Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwu, Jaehwan, Daniel Hợp tác cùng Daniel Henney
    Ứng dụng điện thoại Naver Snow Cả nhóm
    Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay
    Cà phê KOREA YAKULT Cold Brew Coffee
    Quần áo K2 Korea Eider
    2017-2018 Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree Người mẫu online
    April Skin Jihoon
    Đồng phục IVYclub IVYclub Cả nhóm Người mẫu đồng phục
    Kẹo Lotte Confectionery Yo-Hi, Yusangyun Chocolate
    Nước giải khát có gas Lotte Confectionery Millkis Yo-Hi Water
    Quần áo E-Land Group K-Swiss Hợp tác cùng Park Bo-gum
    Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
    Gà rán Mexicana Mexicana Chicken
    Kính áp tròng CLAIRE'S KOREA LENS NINE
    Nước hoa CEO International CLEAN
    Sản phẩm chăm sóc tóc Nanum CNC Think Nature Daniel
    Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria Lotteria Cả nhóm
    Ga giường Euro Deco The Spring Home Daniel
    Tai nghe Mobifren Mobifren Cả nhóm
    Sô-cô-la Lotte Confectionery Ghana Airlight
    Máy sưởi tay Wov Korea Wov Korea
    2018 Phụ kiện thời trang K2 Korea Eider Cả nhóm
    Quần áo Aioli LAP Daniel
    Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Shinhan Bank Shinhan Bank Super App Cả nhóm
    Sản phẩm chăm sóc răng miệng AmorePacific Pleasia
    Thức uống vitamin Kwangdong Pharmaceutical Vita500
    Phụ kiện thời trang Clavis Seongwu, Jihoon
    Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Gmarket Gmarket App Cả nhóm
    Quần Áo Ce.& Ce.& Cả nhóm (trừ Daniel) quảng cáo T-shirt
    Quạt máy Bokuk Bokuk Daniel
    Phụ kiện thời trang Reebok Reebok Cả nhóm
    Kem Supercone
    Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Netmarble MODOO MARBLE game
    Mắt kính Kissing Heart Daniel

    Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên Thành viên
    2017 1st Look Vol.137 Cả nhóm
    CéCi Another choice số tháng 8
    Singles số tháng 8
    ASTA TV số tháng 8
    Weekly Chosun số 2470 Daniel
    Weekly DongA số 1104 Seongwu, Jihoon
    Weekly DongA số 1105 Jisung, Sungwoon, Minhyun, Daehwi
    Weekly DongA số 1106 Jaehwan, Woojin, Jinyoung, Kuanlin
    Instyle số tháng 10 Daniel
    CéCi Another choice số tháng 10 Cả nhóm
    Weekly DongA số 11010 Daniel
    @star1 Vol.68 số tháng 11 Cả nhóm
    GQ Korea số tháng 11
    2018 GQ Korea số tháng 1 Daniel
    1st Look Vol.147 Jihoon, Woojin
    High Cut Vol.216 Cả nhóm
    @star 1 Vol.73 số tháng 4
    The Star Korea số tháng 5 Seongwu, Kuanlin
    CéCi Another choice số tháng 5 Minhyun, Woojin, Jinyoung, Daehwi
    Elle Korea số tháng 7 Daniel
    The Star Japan số tháng 8 Seongwu, Kuanlin
    1st Look Vol.162 số tháng 9 Cả nhóm

    Radio[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
    2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show Cả nhóm
    Kiss The Radio
    SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time Radio
    tbs FM Choi Il-gu's Hurricane Radio Jihoon Kết nối điện thoại
    SBS Power FM NCT's Night Night! Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Woojin
    2018 MBC Standard FM Lee Yoon-suk, Choi Hee-yeon's Good Weekend Jisung, Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Woojin, Daehwi, Kuanlin

    Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên Video âm nhạc Nghệ sĩ Thành viên
    2016 Dangerous (이불 밖은 위험해) MC GREE Woojin, Daehwi
    2017 Freeze (꼼짝마) Momoland Jaehwan
    Rolly Good Day Jinyoung
    Only You (바보야) Huh Gak Seongwu
    Jelly Jeon So-yeon Kuanlin
    2018 Day without you (너 없는 시간들) Davichi Daniel
    One Summer (그해 여름) Yang Da Il, Wendy Woojin

    Concert và tour[sửa | sửa mã nguồn]

    Tour[sửa | sửa mã nguồn]

    • Wanna One World Tour - One: The World (2018)

    Concert[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
    2017 Wanna One Premier Show-Con Debut 7 tháng 8 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
    Wanna One Premier Fan-Con 15 tháng 12 SK Olympic Handball Gymnasium
    16 tháng 12
    17 tháng 12
    23 tháng 12 Busan BEXCO
    24 tháng 12
    2018 One: The World 1 - 3 tháng 6 Seoul Gocheok Sky Dome
    21 tháng 6 San Jose, California  Hoa Kỳ Event Center Arena
    26 tháng 6 Dallas Fort Worth Convention Center
    29 tháng 6 Chicago Allstate Arena
    2 tháng 7 Atlanta Infinite Energy Arena
    10 - 11 tháng 7 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
    13 tháng 7 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
    15 tháng 7 Jakarta  Indonesia Indonesia Convention Exhibition
    21 tháng 7 Kuala Lumpur  Malaysia Axiata Arena
    28 - 29 tháng 7 Hồng Kông Cờ Trung Quốc Trung Quốc AsiaWorld–Expo
    4 - 5 tháng 8 Băng Cốc Cờ Thái Lan Thái Lan Impact Arena
    17 tháng 8 Melbourne  Úc Hisense Arena
    25 - 26 tháng 8 Đào Viên  Đài Loan Multipurpose Gymnasium National Taiwan Sport University
    1 tháng 9 Manila  Philippines MOA ARENA

    Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
    2017 Produce 101 Season 2 FINALE CONCERT 1 - 2 tháng 7 Seoul  Hàn Quốc Olympic Park, Olympic Hall
    KCON 2017 LOS ANGELES 20 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Trung tâm Staples
    2017 Incheon International Airport Sky Festival 3 tháng 9 Incheon  Hàn Quốc Quảng trường cỏ, sân bay quốc tế Incheon
    Incheon K-pop Concert 2017 9 tháng 9 Sân vận động Incheon Munhak
    KCON 2017 AUSTRALIA 23 tháng 9 Sydney  Úc Qudos Bank Arena
    2017 Gangnam Festival K-pop Concert 29 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc COEX Yeongdongdae-ro
    2017 Fandom School Music Festival 30 tháng 9 - 1 tháng 10 Gocheok Sky Dome
    2017 Busan One Asia Festival 22 tháng 10 Busan Busan Asiad Main Stadium
    2017 Dream Concert in Pyeongchang 5 tháng 11 Pyeongchang Pyeongchang Olympic Stadium
    2018 Music Bank in Chile 23 tháng 3 Santiago  Chile Movistar Arena
    KCON 2018 JAPAN 15 tháng 4 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
    KCON 2018 NEW YORK 24 tháng 6 Newark  Hoa Kỳ Prudential Center
    M COUNTDOWN in TAIPEI 5 tháng 7 Đài Bắc  Đài Loan Sân vận động Đài Bắc
    2018 Ulsan Summer Festival 23 tháng 7 Ulsan  Hàn Quốc Ulsan Stadium
    2018 Korea Music Festival 1 tháng 8 Seoul Gocheok Sky Dome
    KCON 2018 LOS ANGELES 11 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Staples Center
    2018 DMC Festival Super Concert 5 tháng 9  Hàn Quốc
    2018 Hallyu Pop Fest 7 - 8 tháng 9  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
    2018 Asia Song Festival 2 tháng 10 Busan  Hàn Quốc Busan Asiad Stadium
    SBS Super Concert in Suwon 24 tháng 10 Suwon  Hàn Quốc Sân vận động Suwon World Cup

    Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

    Kể từ khi mới ra mắt, Wanna One đã nhận được nhiều giải thưởng tại các lễ trao giải như Mnet Asian Music Awards[29], Golden Disc Awards[30], Seoul Music Awards[31], Melon Music Awards[32]Gaon Chart Music Awards[33]. Wanna One cũng giành được tổng cộng 41 chiến thắng trên các chương trình âm nhạc của Hàn Quốc, chiến thắng đầu tiên của nhóm là vào ngày 16 tháng 8 năm 2017 với bài hát "Energetic" trên Show Champion của đài MBC, chỉ 9 ngày kể từ khi chính thức ra mắt.[34]

    Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ a ă “ko:[Oh!쎈 초점] "워너원, 내일부터 스윙엔터와"…YMC, 소속사 이적 일문일답[종합]” (bằng tiếng Hàn). Naver. 31 tháng 05 năm 2018. Truy cập 31 tháng 05 năm 2018. 
    2. ^ a ă 韓国の超モンスター級スーパールーキーWanna Oneが日本上陸!韓国デビューミニ・アルバムのJAPAN EDITIONが9月27日(水)緊急発売決定! (bằng tiếng Nhật). kstyle. 4 tháng 9 năm 2017. Truy cập 4 tháng 9 năm 2017. 
    3. ^ ““Produce 101 Season 2” Idol Group Management Agency Confirmed + Details About Contract”. Ngày 5 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
    4. ^ "박지훈 잘 컸네" '프로듀스101 1위 박지훈, 10년 전 사극서 '거세 연기'로 주목받은 과거 화제”. munhwanews.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
    5. ^ “박지훈”. PlayDB. Interpark. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
    6. ^ Jo, Yoon-sun (5 tháng 7 năm 2017). “[공식] 워너원, 8월 7일 정식 데뷔…고척 스카이돔서 데뷔 무대” (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Sports Chosun. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
    7. ^ Myung, Hyun-suk (6 tháng 7 năm 2017). “워너원, 첫 리얼리티로 돌아온다...8월 첫방송” (bằng tiếng Hàn). The Hankook-Ilbo. 한국일보. Truy cập 6 tháng 7 năm 2017. 
    8. ^ “Wanna One의 첫 번째 리얼리티, 워너원 GO! Coming UP!” [Wanna One's First Reality, Wanna One GO! Coming UP!] (YouTube video) (bằng tiếng Hàn). Mnet Official. 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
    9. ^ “Wanna One Reveals Official Fan Club Name And Greeting” (bằng tiếng Anh). Soompi-Ilbo. 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập 7 tháng 7 năm 2017. 
    10. ^ R.Choi (13 tháng 7 năm 2017). “Wanna One To Release MV Teaser Next Week + Reveals Plans For Title Track”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
    11. ^ DY_Kim (27 tháng 7 năm 2017). “Watch: Wanna One Reveals Contrasting MV Teasers For Debut Mini Album”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
    12. ^ J.K (3 tháng 8 năm 2017). “Watch: Wanna One Announces Debut Title Track With New MV Teaser”. Soompi. Truy cập 4 tháng 8 năm 2017. 
    13. ^ “Watch: Wanna One Releases First Teaser For Upcoming Repackaged Album | Soompi”. www.soompi.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2017. 
    14. ^ “1-1=0(NOTHING WITHOUT YOU)-JAPAN EDITION-、12月13日発売決定!!”. 13 tháng 11 năm 2017. Truy cập 24 tháng 12 năm 2017. 
    15. ^ “Wanna One to return with new album in March”. Yonhap News Agency. 20 tháng 2 năm 2018. 
    16. ^ “Wanna One Announces Plans To Release Special Theme Track Ahead Of Comeback”. www.soompi.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
    17. ^ “Wanna One heralds golden age with ‘0+1=1’ EP”. Kpop Herald. 19 tháng 3 năm 2018. 
    18. ^ “워너원, 새 앨범 선주문 70만장 돌파 '더블 밀리언셀러 청신호'. Truy cập 31 tháng 5 năm 2018. 
    19. ^ “Wanna One’s new album to feature ZICO, Heize”. Kpop Herald. 16 tháng 4 năm 2018. 
    20. ^ “Wanna One to release album on June 4”. Kpop Herald. 7 tháng 5 năm 2018. 
    21. ^ “Project band Wanna One announces 13-city world tour”. Yonhap News Agency. 2 tháng 4 năm 2018. 
    22. ^ Tên các thành viên viết bằng chữ Hán
    23. ^ Tên khai sinh của Yoon Ji-sung là Yoon Byung-ok, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Yoon Ji-sung
    24. ^ Ha Sung-woon từng được ra mắt cùng nhóm HOTSHOT vào năm 2014.
    25. ^ Nay đã đổi tên thành Star Crew Entertainment
    26. ^ Hwang Min-hyun từng được ra mắt cùng nhóm NU'EST vào năm 2012.
    27. ^ “[단독] 워너원 김재환, 개인연습생 생활 끝…CJ E&M과 전속계약” (bằng tiếng Hàn). Naver. 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập 16 tháng 5 năm 2017. 
    28. ^ Tên khai sinh của Kang Daniel là Kang Eui-geon, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Kang Daniel
    29. ^ “15 Must-Watch Videos From 2017 MAMA In Hong Kong”. Billboard. 1 tháng 12 năm 2017. 
    30. ^ “BTS and IU cap off ‘unbelievable’ year: Exo, Wanna One and more were big winners at the 32nd Golden Disc Awards”. Korea JoongAng Daily. 13 tháng 1 năm 2018. 
    31. ^ “BTS wins big at Seoul Music Awards”. Kpop Herald. 26 tháng 1 năm 2018. 
    32. ^ “BTS, EXO, IU win big at 2017 Melon Music Awards”. Kpop Herald. 3 tháng 12 năm 2017. 
    33. ^ “[가온차트어워드] 아이유 5관왕 등극+워너원 돌풍 거셌다(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn). News1. 14 tháng 2 năm 2018. 
    34. ^ “‘쇼챔’ 워너원, 데뷔하자마자 1위…음방 첫 트로피”. Dispatch. 16 tháng 8 năm 2017. 

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]