Wanna One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Wanna One
워너원
171104 워너원.jpg
Wanna One biểu diễn tại 2017 Dream Concert in Pyeongchang vào ngày 4 tháng 11 năm 2017.
Từ trên cùng bên trái, theo chiều kim đồng hồ: Minhyun, Seongwoo, Kuanlin, Jinyoung, Daniel, Jisung, Sungwoon, Woojin, Jihoon, Daehwi và Jaehwan.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul,  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động 2017 (2017)–2018 (2018)
Công ty quản lý
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website wannaonego.mwave.me/wannaone (tiếng Hàn)
wannaone.ponycanyon.co.jp (tiếng Nhật)
Cựu thành viên
Wanna One
Hangul 워너원
Romaja quốc ngữ Woneowon
McCune–Reischauer Wŏnŏwŏn
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Wanna One (Hangul워너원, được viết cách điệu thành WANNA·ONE) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập vào ngày 16 tháng 6 năm 2017 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn PRODUCE 101 mùa 2 của kênh truyền hình Mnet và được quản lý bởi công ty Swing Entertainment (trước đó thuộc quyền quản lý của công ty YMC Entertainment). Nhóm gồm 11 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 101 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau, trải qua quá trình cạnh tranh khắc nghiệt kéo dài 4 tháng, Wanna One sẽ hoạt động trong vòng 1 năm 6 tháng. Đội hình cuối cùng của Wanna One bao gồm: Yoon Jisung, Ha Sungwoon, Hwang Minhyun, Ong Seongwoo, Kim Jaehwan, Kang Daniel, Park Jihoon, Park Woojin, Bae Jinyoung, Lee DaehwiLai Kuanlin. Wanna One chính thức ra mắt vào ngày 7 tháng 8 năm 2017 với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One) và sự kiện Wanna One Premier Show-Con.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia Produce 101 Mùa 2, một số thành viên đã có nhiều hoạt động nghệ thuật và thành tích nhất định:

  • Năm 2007, Park Jihoon đã trở thành một diễn viên nhí. Jihoon xuất hiện trong một số bộ phim như Hãy cười lên nào của MBC hay Đức vua và tôi của SBS.[3] Jihoon còn xuất hiện trong một số chương trình truyền hình cùng với SS501, Big Bang.[4]
  • Năm 2012, Hwang Minhyun ra mắt trong nhóm nhạc nam NU'EST và Kim Jaehwan xuất hiện trong chương trình Korea's Got Talent 2 nhưng bị loại ở vòng bán kết.
  • Năm 2014, Ha Sungwoon ra mắt trong nhóm nhạc nam HOTSHOT.
  • Năm 2016, Kim Jaehwan đã giành được chiến thắng trước ca sỹ gạo cội Yoon Dohyun ở một tập khi tham gia God's Voice.

Produce 101 Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2

Ngày 7 tháng 4 năm 2017, tập đầu tiên của Produce 101 Mùa 2 được phát sóng. Chương trình kéo dài trong vòng 11 tuần. Tập cuối được phát sóng vào ngày 16 tháng 6 năm 2017. Tổng cộng 11 tập đã được phát sóng và 9 bài hát được phát hành. Ngày 16 tháng 6 năm 2017, tập cuối của Produce 101 Mùa 2 đã được phát sóng trực tiếp và đã chọn ra 11 thành viên chính thức.

  1. Kang Daniel (1,578,837 phiếu bầu)
  2. Park Ji-hoon (1,136,014 phiếu bầu)
  3. Lee Dae-hwi (1,102,005 phiếu bầu)
  4. Kim Jae-hwan (1,051,735 phiếu bầu)
  5. Ong Seong-woo (984,756 phiếu bầu) 
  6. Park Woo-jin (937,379 phiếu bầu)
  7. Lai Kuan-lin (905,875 phiếu bầu)
  8. Yoon Ji-sung (902,098 phiếu bầu)
  9. Hwang Min-hyun (862,719 phiếu bầu)
  10. Bae Jin-young (807,749 phiếu bầu)
  11. Ha Sung-woon (790,302 phiếu bầu)

2017: Ra mắt chính thức với 1X1=1 (To Be One) và 1-1=0 (Nothing Without You)[sửa | sửa mã nguồn]

Wanna One biểu diễn tại 2017 INK Concert vào ngày 9 tháng 9 năm 2017.

Wanna One kí hợp đồng độc quyền với YMC Entertainment và chính thức ra mắt bằng một sự kiện mang tên Wanna One Premier Show-Con (Show-Con là sự kết hợp giữa hai từ 'Showcase' và 'Concert') được tổ chức tại Gocheok Sky Dome vào ngày 7 tháng 8 năm 2017.[5] Wanna One dự kiến sẽ phát sóng chương trình thực tế đầu tiên của nhóm, Wanna One GO!, trong đó hai thành viên sẽ được bắt cặp với nhau và không được cách xa nhau quá 1 mét trong vòng một ngày, vào ngày 3 tháng 8 lúc 19:40 (KST).[6][7] Ngày 7 tháng 7, Wanna One chính thức công bố tên fandom của nhóm, đó là "Wannable" (Hangul워너블; RomajaWoneobeul). Cái tên là sự kết hợp của "Wanna" và "Able", mang ý nghĩa "Những gì Wanna One và các fan mong ước đều có thể đạt được".[8]

Từ ngày 16 đến ngày 27 tháng 7, teaser movie của 11 thành viên lần lượt được tung ra. Ngày 28 tháng 7, Wanna One xác nhận nhóm sẽ ra mắt với mini-album đầu tay 1X1=1 (To Be One). Mini-album sẽ được phát hành vào ngày 7 tháng 8, và bài hát chủ đề sẽ do các fan bình chọn giữa hai bài hát "Burn It Up" (Hangul활활; RomajaHwalhwal) và "Energetic" (Hangul에너제틱; RomajaEneojetik).[9][10] Ngày 3 tháng 8, Wanna One thông báo bài hát chủ đề của mini-album là "Energetic" với 2,227,041 lượt bình chọn trên tổng số 2,692,776. Bài hát được đồng sáng tác bởi Flow Bow và Hui của Pentagon, với phần lời được viết bởi Hui và Wooseok của Pentagon.[11] 06:00 PM (KST) ngày 7 tháng 8 năm 2017, 1X1=1 (To Be One) chính thức được phát hành tại các cửa hàng và các trang nghe nhạc trực tuyến cùng với video âm nhạc của bài hát chủ đề "Energetic". Ngày 10 tháng 8, video âm nhạc của bài hát "Burn It Up" được phát hành. Ngày 27 tháng 9, Wanna One phát hành mini-album 1X1=1 (To Be One) <Japan Edition> tại Nhật Bản.[2]

Ngày 28 tháng 8, Wanna One tung ra teaser cho album tái phát hành 1-1=0 (Nothing Without You) dự kiến được phát hành vào tháng 11.[12] Ngày 13 tháng 11, nhóm tung ra album tái phát hành 1-1=0 (Nothing Without You) với ca khúc chủ đề "Beautiful". Ngày 13 tháng 12 năm 2017, phiên bản tiếng Nhật 1-1=0 (Nothing Without You) -JAPAN EDITION- chính thức được phát hành.[13]

Ngày 25 tháng 11, các thành viên của Wanna One đã có mặt tại Việt Nam để tham gia 2017 MAMA Premiere in Vietnam được tổ chức tại Nhà hát Hoà Bình, đường 3 tháng 2, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Tại đó nhóm đã nhận được giải thưởng "Best of Next". Nhóm cũng đã nhận được giải thưởng "Best New Artist - Male" tại 2017 MAMA in Japan và "Best Male Group" tại 2017 MAMA in Hong Kong.

2018: 0+1=1 (I Promise You), 1÷x=1 (Undivided), Tour diễn thế giới và album phòng thu đầu tiên 1¹¹=1 (Power of Destiny)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2018, Wanna One thông báo nhóm sẽ trở lại vào ngày 19 tháng 3 với một mini-album mang tên 0+1=1 (I Promise You).[14] Ngày 5 tháng 3, Wanna One phát hành ca khúc đặc biệt "I.P.U" (Hangul약속해요; RomajaYaksokhaeyo, viết tắt của "I Promise You") để kỉ niệm 333 ngày kể từ khi các thành viên xuất hiện trên Produce 101 mùa 2.[15] Ngày 19 tháng 3, album 0+1=1 (I Promise You) cùng bài hát chủ đề "Boomerang" chính thức được phát hành.[16] 0+1=1 (I Promise You) có số lượng đặt trước hơn 700.000 nghìn bản, trở thành album có lượng đặt trước nhiều nhất của Wanna One tại thời điểm bấy giờ.[17]

Vào tháng 4, Wanna One tiết lộ nhóm sẽ tách ra thành các nhóm nhỏ và hợp tác cùng các nhà sản xuất như Dynamic Duo, Zico, Nell và Heize để quảng bá album đặc biệt tiếp theo mang tên 1÷x=1 (Undivided) sẽ được phát hành vào ngày 4 tháng 6 với bài hát chủ đề "Light" (Hangul켜줘; RomajaKyeojwo).[18][19] Cùng với sự trở lại của chương trình thực tế riêng của nhóm mang tên Wanna One Go X-CON, thông qua đó Wanna One cũng công bố quá trình phân chia nhóm nhỏ và chọn lựa nhà sản xuất để hợp tác:

  • Lean On Me (린온미) - Jisung, Sungwoon, Minhyun: hợp tác cùng với Nell.
  • No. 1 (남바원) - Jihoon, Jinyoung, Kuanlin: hợp tác cùng với Dynamic Duo.
  • The Heal (더힐) - Seongwoo, Daehwi: hợp tác cùng với Heize.
  • Triple Position (트리플 포지션) - Jaehwan, Daniel, Woojin: hợp tác cùng với Zico.

Wanna One cũng công bố về tour lưu diễn đầu tiên của nhóm, "Wanna One World Tour - One: The World", tour diễn sẽ đi qua 13 thành phố trên khắp thế giới và bắt đầu từ ngày 1 tháng 6.[20] Ngày 31 tháng 5, Wanna One thông báo rằng nhóm sẽ chuyển công ty quản lý từ YMC Entertainment sang Swing Entertainment vào ngày 1 tháng 6 năm 2018, và Swing Entertainment sẽ quản lý nhóm từ ngày 1 tháng 6 đến khi hợp đồng của Wanna One hết hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2018.[1]

Cuối tháng 10 năm 2018, Wanna One phát hành một teaser video và tiết lộ tên album phòng thu đầu tiên của nhóm là 1¹¹=1 (Power of Destiny). Album sẽ được phát hành vào ngày 19 tháng 11 năm 2018.[21] Theo như thông báo chính thức đây sẽ là album cuối cùng Wanna One dành cho các fan của mình trước khi tan rã. Ca khúc chủ đề trong album 1¹¹=1 (Power of Destiny) mang tên Spring Breeze đã All kill các bảng xếp hạng tại Hàn chỉ sau hai tiếng phát hành.

Ngày 6 tháng 11, ca khúc Beautiful của Wanna One đã xuất sắc dành được giải Daesang đầu tiên Song of the Year tại MBC Plus x Genie Music Awards 2018.

Ngày 2 tháng 12, Wanna One đã nhận được giải Daesang thứ hai Best Record of the Year tại Melon Music Awards 2018.

Ngày 20 tháng 12, Wanna One đã nhận được giải Daesang thứ ba Artist of the Year tại Korea Popular Music Awards 2018.

2019: Kết thúc hợp đồng với Swing Entertainment và Concert cuối cùng[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 18 tháng 12 năm 2018, Swing Entertainment đã đưa ra một tuyên bố chính thức rằng hợp đồng của nhóm sẽ kết thúc đúng vào ngày dự kiến ban đầu, ngày 31 tháng 12 năm 2018. Swing cũng tuyên bố rằng, tất cả các công ty quản lý đã đi đến một thỏa thuận cho phép các thành viên được tham dự vào các lễ trao giải âm nhạc cuối năm đã được lên lịch trước đó trong tháng 1 năm 2019.

Nhóm sẽ kết thúc mọi hoạt động sau buổi Concert cuối cùng mang tên 'Therefore' được diễn ra trong vòng 4 ngày từ ngày 24 - 27/1. Concert được tổ chức tại Gocheok Sky Dome ở Seoul, nơi nhóm tổ chức buổi Show-Con đầu tiên.

Sau khi tan rã[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tan rã, các thành viên sẽ quay về công ty quản lý cũ và tiếp tục hoạt động riêng của mình, cụ thể:

(Dưới đây là những thông tin đã được xác nhận)

  • Daniel và Jisung quay về MMO Entertainment. Daniel sẽ bắt đầu sự nghiệp với vai trò là nghệ sĩ solo. Jisung sẽ tham gia diễn xuất trong một vở nhạc kịch mang tên "The Days" và sẽ ra mắt với tư cách là một nghệ sĩ solo trước khi anh ấy nhập ngũ. Ngày 31/1/2019, hợp đồng với MMO kết thúc và cả hai sẽ được quản lý bởi LM Entertainment (công ty con mới thành lập của CJ E&M).
  • Jihoon quay về Maroo Entertainment và sẽ debut dưới vai trò nghệ sĩ solo/diễn viên.
  • Daehwi và Woojin sẽ ra mắt trong nhóm nhạc nam mới dưới 10 thành viên của công ty Brand New Music cùng với MXM dưới cái tên "Brand New Boys" (tên dự kiến).
  • Jaehwan đã thành thực tập sinh của CJ E&M và sẽ debut solo dưới trướng Swing Entertainment (công ty quản lý của Wanna One).
  • Seongwoo được Fantagio xác nhận là nam chính trong bộ phim dành cho giới trẻ của đài JTBC có tên "The Moment of 18".
  • Kuanlin được Cube Entertainment xác nhận là nam chính trong bộ phim truyền hình Trung Quốc có tên "A Little Thing Called First Love". Kuanlin sẽ debut trong unit mới của Cube là "WOOSEOK X KUANLIN" cùng với Wooseok của Pentagon và dự kiến sẽ debut trong nhóm nhạc nam mới của Cube.
  • Minhyun quay về Pledis Entertainment và tiếp tục hoạt động với NU'EST. Ngoài ra, Minhyun sẽ tham gia diễn xuất trong một vở nhạc kịch mang tên "Marie Antoinette".
  • Jinyoung quay về C9 Entertainment và bắt đầu các hoạt động solo của mình cho đến hết nửa đầu năm 2019, đây sẽ là bước đệm cho màn debut cùng với nhóm nhạc nam mới của C9 là "C9BOYZ" (tên dự kiến) vào nửa sau của năm 2019.
  • Sungwoon quay về Star Crew Entertainment chuẩn bị debut solo và tiếp tục hoạt động với HOTSHOT.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Công ty quản lý Hoạt động sau khi nhóm tan rã
Latinh Hangul Kana Hanja
Hanzi
[22]
Hán Việt
Yoon Jisung[23] 윤지성 ユン・ジソン 尹智聖 Doãn Trí Thánh 8 tháng 3, 1991 (28 tuổi) Hàn Quốc Wonju, Gangwon, Hàn Quốc LM Entertainment[24] Nghệ sĩ solo / Diễn viên nhạc kịch
Ha Sungwoon[25] 하성운 ハ・ソンウン 河成雲 Hà Thành Vân 22 tháng 3, 1994 (24 tuổi) Hàn Quốc Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc Star Crew Entertainment[26] HOTSHOT, Nghệ sĩ solo
Hwang Minhyun[27] 황민현 ファン・ミニョン 黃旼炫 Hoàng Mân Huyễn 9 tháng 8, 1995 (23 tuổi) Hàn Quốc Suyeong, Busan, Hàn Quốc Pledis Entertainment NU'EST / Diễn viên nhạc kịch
Ong Seongwoo 옹성우 オン・ソンウ 邕聖祐 Ung Thành Vũ 25 tháng 8, 1995 (23 tuổi) Hàn Quốc Namdong, Incheon, Hàn Quốc Fantagio Music Diễn viên
Kim Jaehwan 김재환 キム・ジェファン 金在煥 Kim Tại Hoán 27 tháng 5, 1996 (22 tuổi) Hàn Quốc Banghwa-dong, Gangseo-gu, Seoul, Hàn Quốc Thực tập sinh tự do
(Đến 31 tháng 12 năm 2018)
Nghệ sĩ solo
CJ E&M[28]
(Từ 1 tháng 1 năm 2019)
Kang Daniel[29] 강다니엘 カン・ダニエル Không có 10 tháng 12, 1996 (22 tuổi) Hàn Quốc Yeongdo, Busan, Hàn Quốc LM Entertainment[30] Nghệ sĩ solo
Park Jihoon 박지훈 パク・ジフン 朴志訓 Phác Chí Huấn 29 tháng 5, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Masan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc Maroo Entertainment Nghệ sĩ solo / Diễn viên
Park Woojin 박우진 パク・ウジン 朴佑鎭 Phác Hữu Trấn 2 tháng 11, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc Brand New Music Brand New Boys
Bae Jinyoung 배진영 ぺ・ジニョン 裴珍映 Bùi Trân Ánh 10 tháng 5, 2000 (18 tuổi) Hàn Quốc Jung-gu, Seoul, Hàn Quốc C9 Entertainment C9BOYZ, Nghệ sĩ solo
Lee Daehwi 이대휘 イ・デフィ 李大輝 Lý Đại Huy 29 tháng 1, 2001 (18 tuổi) Hàn Quốc Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc Brand New Music Brand New Boys
Lai Kuanlin 라이관린 ライ・クァンリン 賴冠霖 Lại Quán Lâm 23 tháng 9, 2001 (17 tuổi) Đài Loan Lâm Khẩu, Tân Bắc, Đài Loan Cube Entertainment Wooseok x Kuanlin / Diễn viên

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1¹¹=1 (Power of Destiny) (2018)

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Album tái phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1-1=0 (Nothing Without You) (2017)

Album đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2017 KBS2 Happy Together 3 Jisung, Minhyun, Seongwu, Daniel, Jihoon Tập 510, 511, 512
The Return of Superman Jisung, Seongwu, Daniel, Jihoon Tập 194, 195
SBS One Night of TV Entertainment Minhyun, Daniel, Jihoon
MBC Every1 Weekly Idol Cả nhóm Tập 315, 316
TvN SNL Korea 9 Tập 194, 195
JTBC Let's Eat Dinner Together Daniel, Jihoon Tập 44
Mnet M Countdown Minhyun, Seongwu MC đặc biệt
MBC Idol Men Cả nhóm
KBS Immortal Songs: Singing the Legend
MBC Infinite Challenge Sungwoon Tập 544, 545
It’s Dangerous Beyond The Blankets Daniel Tập 1, 2, 3
Mwave MEET&GREET Cả nhóm
KBS2 Hello Counselor Minhyun, Daniel, Jihoon Tập 341
MBC Oppa Thinking Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jihoon, Daehwi Tập 16
Channel A A Man Who Feeds the Dog Cả nhóm
SBS One Night of TV Entertainment
KBS Open Concert
Immortal Songs: Singing the Legend Jaehwan
SBS Master Key Seongwu, Daniel Tập 1, 4, 5, 6, 7, 10
Running Man Daniel Tập 374, 375
Inkigayo Seongwu, Daniel MC đặc biệt
Master Key Sungwoon, Seongwu, Daniel Tập 8
Jisung, Seongwu, Daniel Tập 9
Mnet KCON 2017 LOS ANGELES Seongwu, Daehwi, Kuanlin MC đặc biệt
SBS 2017 Busan One Asia Festival Daniel
MBC Music Show Champion
2018 Olleh TV Amigo TV Season 2 Cả nhóm Daniel không tham gia
KBS2 Happy Together 3 Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jinyoung Tập 521, 522
MBC Living Together In Empty Room Seongwu, Jaehwan, Daniel Tập 25, 26, 27, 28, 29
Idol Star Athletics Championships Jinyoung, Kuanlin Thi đấu Bowling
Mnet I Can See Your Voice 5 Cả nhóm Tập 3
MBC Show! Music Core Seongwu MC chính thức
King of Masked Singer Daniel Người nhận xét
Minhyun Thí sinh
SBS My Little Old Boy Sungwoon, Minhyun
KBS2 Hello Counselor Minhyun, Seongwu, Jaehwan Tập 360
MBC Radio Star Seongwu, Daniel, Woojin Tập 560
KBS2 Happy Together 3 Minhyun, Jaehwan, Daniel, Jinyoung Tập 531, 532
MBC Section TV Entertainment Reports Cả nhóm
KBS School Attack
JTBC Knowing Brothers Tập 122
Two Yoo Project Sugar Man Tập 9
MBC Every1 Weekly Idol Jisung, Sungwoon, Daehwi, Kuanlin Tập 350
TvN Wednesday Food Talk Jisung, Minhyun, Daehwi
MBC It's Dangerous Beyond The Blankets 2 Daniel Tập 1 - 10
JTBC Idol Room Cả nhóm Tập 1
SBS Law of The Jungle Sungwoon, Seongwu
MBC King of Masked Singer Jaehwan Thí sinh
KBS2 Gag Concert Jisung, Sungwoon, Daehwi Khách mời
Battle Trip Jihoon, Woojin Tập 90
MBC New Life For Children Radio Cả nhóm Jihoon là người dẫn truyện
JTBC Please Take Care Of My Refrigerator Seongwu, Daniel Tập 182
TvN Wednesday Food Talk Jisung, Minhyun, Daehwi Khách mời
MBC King of Masked Singer Minhyun, KuanLin Người nhận xét
UNEXPECTED Q Jaehwan Khách mời
King of Masked Singer Sungwoon Thí sinh
Mnet Produce 48 Daniel Tập 1, MC đặc biệt cùng Somi
Daehwi Tập 10, Nhà sản xuất
Cả nhóm Tập 12 (Chung kết), Khách mời cùng 6 thành viên của I.O.I
KCON 2018 NEW YORK Minhyun, Daehwi MC đặc biệt
KCON 2018 LOS ANGELES
KCON 2018 THAILAND
M COUNTDOWN in TAIPEI Daehwi
KBS2 Happy Together 4 Minhyun
MBC Music 2018 Korea Music Festival Daniel MC mở màn
TvN Amazing Saturday Seongwu, Daehwi Khách mời
MBC Idol Star Athletics Championships Sungwoon, Jinyoung Thi đấu Bowling
Mnet Study With Me Daehwi Khách mời
Visiting Teacher
The Kkondae Live Jisung, Sungwoon, Jaehwan, Daehwi
KBS2 Dancing High Woojin Giám khảo đặc biệt
MBC 2018 Busan One Asia Festival Daniel MC mở màn
Minhyun, Woojin MC đặc biệt
MBC King of Masked Singer Daehwi Thí sinh
Olleh TV Amigo TV Season 4 Cả nhóm
KBS2 Happy Together 4
JTBC Knowing Brothers
TvN Weekend Instruction Manual Daniel
SBS Inkigayo Daehwi MC đặc biệt
KBS Entertainment weekly Cả nhóm

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Số tập Vai trò
2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 Cả nhóm 11 Thí sinh
Wanna One GO 2 Chính mình
SBS Mobidic Wanna City 4
Mnet Wanna One GO: ZERO BASE 8
WANNA ONE COMEBACK (Nothing Without You) 1
2018 WANNA ONE COMEBACK (I Promise You)
Wanna One GO In Jeju 3
Wanna One GO: X-CON 5
Olleh TV Wanna Travel 12
V LIVE LieV 1
Star Road 24
Mnet WANNA ONE COMEBACK (Power Of Destiny) 1
Olleh TV Wanna Travel Season 2 9

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên Chú thích
2017 Đồ uống có cồn Hite Jinro Hite Extra Cold Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwu, Jaehwan, Daniel Hợp tác cùng Daniel Henney
Ứng dụng điện thoại Naver Snow Cả nhóm
Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay
Cà phê KOREA YAKULT Cold Brew Coffee
Quần áo K2 Korea Eider
2017-2018 Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree Người mẫu online
April Skin Jihoon Người mẫu độc quyền
Đồng phục IVYclub IVYclub Cả nhóm Người mẫu đồng phục
Kẹo Lotte Confectionery Yo-Hi, Yusangyun Chocolate
Nước giải khát có gas Lotte Confectionery Millkis Yo-Hi Water
Quần áo E-Land Group K-Swiss Hợp tác cùng Park Bo-gum
Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
Gà rán Mexicana Mexicana Chicken
Kính áp tròng CLAIRE'S KOREA LENS NINE
Nước hoa CEO International CLEAN
Sản phẩm chăm sóc tóc Nanum CNC Think Nature Daniel Người mẫu độc quyền
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria Lotteria Cả nhóm
Ga giường Euro Deco The Spring Home Daniel Người mẫu độc quyền
Tai nghe Mobifren Mobifren Cả nhóm
Sô-cô-la Lotte Confectionery Ghana Airlight
Máy sưởi tay Wov Korea Wov Korea
2018 Phụ kiện thời trang K2 Korea Eider Cả nhóm
Quần áo Aioli LAP Daniel Người mẫu độc quyền
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Shinhan Bank Shinhan Bank Super App Cả nhóm
Sản phẩm chăm sóc răng miệng AmorePacific Pleasia
Thức uống vitamin Kwangdong Pharmaceutical Vita500
Phụ kiện thời trang Clavis Seongwu, Jihoon Người mẫu độc quyền
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Gmarket Gmarket App Cả nhóm
Quần Áo Ce.& Ce.& Cả nhóm (trừ Daniel) Quảng cáo T-shirt
Quạt máy Bokuk Bokuk Daniel Người mẫu độc quyền
Phụ kiện thời trang Reebok Reebok Cả nhóm
Kem Supercone
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Netmarble MODOO MARBLE Quảng cáo game
Mắt kính Kissing Heart Daniel
Mặt nạ DR.JART Kuanlin Người mẫu độc quyền
Son môi I'M MEME Minhyun

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành viên
2017 1st Look Vol.137 Cả nhóm
CéCi Another choice số tháng 8
Singles số tháng 8
ASTA TV số tháng 8
Weekly Chosun số 2470 Daniel
Weekly DongA số 1104 Seongwu, Jihoon
Weekly DongA số 1105 Jisung, Sungwoon, Minhyun, Daehwi
Weekly DongA số 1106 Jaehwan, Woojin, Jinyoung, Kuanlin
Instyle số tháng 10 Daniel
CéCi Another choice số tháng 10 Cả nhóm
Weekly DongA số 11010 Daniel
@star1 Vol.68 số tháng 11 Cả nhóm
GQ Korea số tháng 11
2018 GQ Korea số tháng 1 Daniel
1st Look Vol.147 Jihoon, Woojin
High Cut Vol.216 Cả nhóm
@star 1 Vol.73 số tháng 4
The Star Korea số tháng 5 Seongwu, Kuanlin
CéCi Another choice số tháng 5 Minhyun, Woojin, Jinyoung, Daehwi
Elle Korea số tháng 7 Daniel
The Star Japan số tháng 8 Seongwu, Kuanlin
1st Look Vol.162 số tháng 9 Cả nhóm

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show Cả nhóm
Kiss The Radio
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time Radio
tbs FM Choi Il-gu's Hurricane Radio Jihoon Kết nối điện thoại
SBS Power FM NCT's Night Night! Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Woojin
2018 SBS Power FM NCT's Night Night! Sungwoon, Minhyun Kết nối điện thoại
MBC Standard FM Lee Yoon-suk, Choi Hee-yeon's Good Weekend Jisung, Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Woojin, Daehwi, Kuanlin
CBS Standard FM Kim Hyun-jung's News Show Jisung
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time Radio Seongwu, Jihoon, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
tbs FM Choi Il-gu's Hurricane Radio
SBS Power FM Two-hour Escape Jisung, Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Daniel, Woojin

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Nghệ sĩ Thành viên
2016 Dangerous (이불 밖은 위험해) MC GREE Woojin, Daehwi
2017 Freeze (꼼짝마) Momoland Jaehwan
Rolly (롤리) Good Day Jinyoung
Only You (바보야) Huh Gak Seongwu
Jelly (젤리) Jeon So-yeon Kuanlin
2018 Day without you (너 없는 시간들) Davichi Daniel
One Summer (그해 여름) Yang Da Il, Wendy Woojin

Concert và tour[sửa | sửa mã nguồn]

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wanna One Premier Show-Con Debut (2017)
  • Wanna One Premier Fan-Con (2017)
  • Wanna One Concert - Therefore (2019)

Tour[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wanna One World Tour - One: The World (2018)
Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2017 Wanna One Premier Show-Con Debut 7 tháng 8 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
Wanna One Premier Fan-Con 15 tháng 12 SK Olympic Handball Gymnasium
16 tháng 12
17 tháng 12
23 tháng 12 Busan BEXCO
24 tháng 12
2018 Wanna One World Tour - 'One: The World' 1 tháng 6 Seoul Gocheok Sky Dome
2 tháng 6
3 tháng 6
21 tháng 6 San Jose, California  Hoa Kỳ Event Center Arena
26 tháng 6 Dallas Fort Worth Convention Center
29 tháng 6 Chicago Allstate Arena
2 tháng 7 Atlanta Infinite Energy Arena
10 tháng 7 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
11 tháng 7
13 tháng 7 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
15 tháng 7 Jakarta  Indonesia Indonesia Convention Exhibition
21 tháng 7 Kuala Lumpur  Malaysia Axiata Arena
28 tháng 7 Hong Kong  Trung Quốc AsiaWorld–Expo
29 tháng 7
4 tháng 8 Băng Cốc Cờ Thái Lan Thái Lan Impact Arena
5 tháng 8
17 tháng 8 Melbourne  Úc Hisense Arena
25 tháng 8 Đào Viên  Đài Loan Multipurpose Gymnasium National Taiwan Sport University
26 tháng 8
1 tháng 9 Manila  Philippines MOA ARENA
2019 Wanna One Concert - 'Therefore' 24 tháng 1 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
25 tháng 1
26 tháng 1
27 tháng 1

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2017 Produce 101 Season 2 FINALE CONCERT 1 - 2 tháng 7 Seoul  Hàn Quốc Olympic Park, Olympic Hall
KCON 2017 LOS ANGELES 20 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Trung tâm Staples
2017 Incheon International Airport Sky Festival 3 tháng 9 Incheon  Hàn Quốc Quảng trường cỏ, sân bay quốc tế Incheon
Incheon K-pop Concert 2017 9 tháng 9 Sân vận động Incheon Munhak
KCON 2017 AUSTRALIA 23 tháng 9 Sydney  Úc Qudos Bank Arena
2017 Gangnam Festival K-pop Concert 29 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc COEX Yeongdongdae-ro
2017 Fandom School Music Festival 30 tháng 9 - 1 tháng 10 Gocheok Sky Dome
2017 Busan One Asia Festival 22 tháng 10 Busan Busan Asiad Main Stadium
2017 Dream Concert in Pyeongchang 5 tháng 11 Pyeongchang Pyeongchang Olympic Stadium
2018 Music Bank in Chile 23 tháng 3 Santiago  Chile Movistar Arena
KCON 2018 JAPAN 13 tháng 4 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
KCON 2018 NEW YORK 24 tháng 6 Newark  Hoa Kỳ Prudential Center
M COUNTDOWN in TAIPEI 5 tháng 7 Đài Bắc  Đài Loan Sân vận động Đài Bắc
2018 Ulsan Summer Festival 23 tháng 7 Ulsan  Hàn Quốc Ulsan Stadium
2018 Korea Music Festival 1 tháng 8 Seoul Gocheok Sky Dome
KCON 2018 LOS ANGELES 11 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Staples Center
2018 DMC Festival Super Concert 5 tháng 9  Hàn Quốc
2018 Hallyu Pop Fest 7 - 8 tháng 9  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
KCON 2018 THAILAND 29 tháng 9 Bangkok Cờ Thái Lan Thái Lan Impact, Muang Thong Thani
2018 Asia Song Festival 3 tháng 10 Busan  Hàn Quốc Busan Asiad Stadium
2018 Busan One Asia Festival 20 tháng 10
BBQ X SBS Super Concert in Suwon 14 tháng 10 Suwon Sân vận động Suwon World Cup
2018 Jeju Hallyu Festival 4 tháng 11 Jeju Sân vận động World Cup Jeju

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ khi mới ra mắt, Wanna One đã nhận được nhiều giải thưởng tại các lễ trao giải như Mnet Asian Music Awards[31], Golden Disc Awards[32], Seoul Music Awards[33], Melon Music Awards[34]Gaon Chart Music Awards[35]. Wanna One cũng giành được tổng cộng 49 chiến thắng trên các chương trình âm nhạc của Hàn Quốc, chiến thắng đầu tiên của nhóm là vào ngày 16 tháng 8 năm 2017 với bài hát "Energetic" trên Show Champion của đài MBC, chỉ 9 ngày kể từ khi chính thức ra mắt.[36] Wanna One chính thức khép lại hoạt động của nhóm với tổng cộng 101 giải thưởng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “ko:[Oh!쎈 초점] "워너원, 내일부터 스윙엔터와"…YMC, 소속사 이적 일문일답[종합]” (bằng tiếng Hàn). Naver. 31 tháng 05 năm 2018. Truy cập 31 tháng 05 năm 2018. 
  2. ^ a ă 韓国の超モンスター級スーパールーキーWanna Oneが日本上陸!韓国デビューミニ・アルバムのJAPAN EDITIONが9月27日(水)緊急発売決定! (bằng tiếng Nhật). kstyle. 4 tháng 9 năm 2017. Truy cập 4 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ "박지훈 잘 컸네" '프로듀스101 1위 박지훈, 10년 전 사극서 '거세 연기'로 주목받은 과거 화제”. munhwanews.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “박지훈”. PlayDB. Interpark. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ Jo, Yoon-sun (5 tháng 7 năm 2017). “[공식] 워너원, 8월 7일 정식 데뷔…고척 스카이돔서 데뷔 무대” (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Sports Chosun. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ Myung, Hyun-suk (6 tháng 7 năm 2017). “워너원, 첫 리얼리티로 돌아온다...8월 첫방송” (bằng tiếng Hàn). The Hankook-Ilbo. 한국일보. Truy cập 6 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “Wanna One의 첫 번째 리얼리티, 워너원 GO! Coming UP!” [Wanna One's First Reality, Wanna One GO! Coming UP!] (YouTube video) (bằng tiếng Hàn). Mnet Official. 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ “Wanna One Reveals Official Fan Club Name And Greeting” (bằng tiếng Anh). Soompi-Ilbo. 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập 7 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ R.Choi (13 tháng 7 năm 2017). “Wanna One To Release MV Teaser Next Week + Reveals Plans For Title Track”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
  10. ^ DY_Kim (27 tháng 7 năm 2017). “Watch: Wanna One Reveals Contrasting MV Teasers For Debut Mini Album”. Soompi. Truy cập 28 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ J.K (3 tháng 8 năm 2017). “Watch: Wanna One Announces Debut Title Track With New MV Teaser”. Soompi. Truy cập 4 tháng 8 năm 2017. 
  12. ^ “Watch: Wanna One Releases First Teaser For Upcoming Repackaged Album | Soompi”. www.soompi.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2017. 
  13. ^ “1-1=0(NOTHING WITHOUT YOU)-JAPAN EDITION-、12月13日発売決定!!”. 13 tháng 11 năm 2017. Truy cập 24 tháng 12 năm 2017. 
  14. ^ “Wanna One to return with new album in March”. Yonhap News Agency. 20 tháng 2 năm 2018. 
  15. ^ “Wanna One Announces Plans To Release Special Theme Track Ahead Of Comeback”. www.soompi.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  16. ^ “Wanna One heralds golden age with ‘0+1=1’ EP”. Kpop Herald. 19 tháng 3 năm 2018. 
  17. ^ “워너원, 새 앨범 선주문 70만장 돌파 '더블 밀리언셀러 청신호'. Truy cập 31 tháng 5 năm 2018. 
  18. ^ “Wanna One’s new album to feature ZICO, Heize”. Kpop Herald. 16 tháng 4 năm 2018. 
  19. ^ “Wanna One to release album on June 4”. Kpop Herald. 7 tháng 5 năm 2018. 
  20. ^ “Project band Wanna One announces 13-city world tour”. Yonhap News Agency. 2 tháng 4 năm 2018. 
  21. ^ “Wanna One on Twitter”. Twitter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  22. ^ Tên các thành viên viết bằng chữ Hán
  23. ^ Tên khai sinh của Yoon Jisung là Yoon Byungok, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Yoon Jisung
  24. ^ Trước đây từng trực thuộc MMO Entertainment.
  25. ^ Ha Sungwoon từng được ra mắt cùng nhóm HOTSHOT vào năm 2014.
  26. ^ Trước đó có tên Ardor & Able Entertainment.
  27. ^ Hwang Minhyun từng được ra mắt cùng nhóm NU'EST vào năm 2012.
  28. ^ “[단독] 워너원 김재환, 개인연습생 생활 끝…CJ E&M과 전속계약” (bằng tiếng Hàn). Naver. 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập 16 tháng 5 năm 2017. 
  29. ^ Tên khai sinh của Kang Daniel là Kang Euigeon, nhưng anh đã chính thức đổi tên thành Kang Daniel
  30. ^ Trước đây từng trực thuộc MMO Entertainment.
  31. ^ “15 Must-Watch Videos From 2017 MAMA In Hong Kong”. Billboard. 1 tháng 12 năm 2017. 
  32. ^ “BTS and IU cap off ‘unbelievable’ year: Exo, Wanna One and more were big winners at the 32nd Golden Disc Awards”. Korea JoongAng Daily. 13 tháng 1 năm 2018. 
  33. ^ “BTS wins big at Seoul Music Awards”. Kpop Herald. 26 tháng 1 năm 2018. 
  34. ^ “BTS, EXO, IU win big at 2017 Melon Music Awards”. Kpop Herald. 3 tháng 12 năm 2017. 
  35. ^ “[가온차트어워드] 아이유 5관왕 등극+워너원 돌풍 거셌다(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn). News1. 14 tháng 2 năm 2018. 
  36. ^ “‘쇼챔’ 워너원, 데뷔하자마자 1위…음방 첫 트로피”. Dispatch. 16 tháng 8 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]