Watanabe Mayu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mayu Watanabe
Tên bản ngữ渡辺 麻友
Nghệ danhMayuyu
Sinh26 tháng 3, 1994 (25 tuổi)
Saitama, Nhật Bản
Thể loạiJ-pop
Năm hoạt động8 tháng 4 năm 2007 - nay
Hãng đĩaAKS
You! Be Cool/King Records
Pony Canyon
Sony Music Records
Hợp tác vớiAKB48
Watarirouka Hashiritai
Websitewww.watanabemayu.jp

Watanabe Mayu 渡辺 麻友, Độ Biên Ma Hữu là thành viên thuộc Team B AKB48, ngày 17/06/2017, trong bài phát biểu ở tổng tuyển cử lần thứ 9 của AKB, cô đã tuyên bố tốt nghiệp, concert tốt nghiệp ngày 31/10/2017.

Chính thức tốt nghiệp vào ngày 26/12/2017, cũng là ngày diễn ra stage tốt nghiệp.

Khẩu hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

み〜んなの目線を、いただきまゆゆ~まゆゆこと渡辺麻友です (tiếng Nhật)

Minna no mesen o, itadaki Mayuyu. Mayuyu koto Watanabe Mayu desu

(Thu hút mọi ánh nhìn, Mayuyu, Mayuyu hay Watanabe Mayu)

Hành trình 11 năm trong AKB48[sửa | sửa mã nguồn]

2006[cần dẫn nguồn][sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 2, trượt khỏi buổi thử giọng lần thứ hai của AKB48
  • Tháng 12, vượt qua buổi thử giọng lần thứ 3, trở thành thành viên thế hệ thứ ba của AKB48.

2007[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 8 tháng 4, cùng với đội hình Team B lần đầu tiên ra mắt, Team B 1st stage "Seishun Girls".
  • Ngày 18 tháng 7, góp mặt trong 4th single "BINGO!" cùng với Kashiwagi Yuki và Hirashima Natsumi. Đây cũng là lần đầu có mặt trong dàn Senbastu của AKB48.

2009[sửa | sửa mã nguồn]

  • Được chọn vào sub-unit Watarirouka Hashiritai, sau đó đổi tên thành Watarirouka Hashiritai 7. Ngày 28/1, phát hành ra single đầu tay "初恋ダッシュ | Hatsukoi Dash"
  • Ngày 8/7, AKB48 13th Single Senbatsu Sousenkyo "Kamisama ni Chikatte Gachi Desu" và đứng thứ 4 với số phiếu là 2,625.

2010[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham gia AKB48 17th Single Senbatsu Sousenkyo "Kaasan ni Chikatte, Gachi Desu" và đứng thứ 5 với số phiếu là 20088. Trong bài phát biểu, cô đã khóc và nói:"Tôi cảm thấy không hài lòng với bản thân mình hiện nay"

2011[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 15/3, Phát hành 1st Photobook "Mayuyu, Shueisha". Tổng số bản bán được đứng thứ 3 trong bảng xếp hạng Oricon ngày 23/3
  • AKB48 22nd Single Senbatsu Sousnekyo "Kotoshi mo Gachi Desu" và đứng thứ 5 với số phiếu là 59118. khác với những năm trước, cô đã phát biểu với nụ cười trên môi: "Phiếu bầu chỉ là những con số, tôi không muốn bị phụ thuộc vào điều đó. Để có thể tiếp tục, tôi sẽ tin tưởng và chính bản thân mình, tin vào fans, tôi sẽ vững bước trên con đường đã xác định"
  • Ngày 12/6 tham gia sự kiện khai trương AKB48 Official Shop tại Đài Loan
  • Ngày 13/12, được chọn làm seiyuu cho nhân vật Chieri trong bộ anime AKB0048

2012[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đảm nhiệm vai chính trong drama đầu tiên "Sabadoll" phát sóng ban đêm từ ngày 13/1 trên TV Tokyo
  • Ngày 29/2, ra mắt Solo Single đầu tay "シンクロときめき Synchro Tokimeki" và cũng là ca khúc chủ đề cho drama Sabadoll.
  • Ngày 26/4, cùng các thành viên tham gia lồng tiếng cho AKB0048, tạo thành một unit mang tên NO NAME.
  • Tham gia AKB48 27th Single Senbatsu Sousenkyo "Fan ga Erabu 64 Giseki" và đứng thứ 2 với số phiếu là 72574. Trong bài phát biểu của cô: "Nếu năm sau (2013) còn có tổng tuyển cử, thì tôi muốn mình sẽ đứng thứ nhất. Hiện tại, tôi hãy còn non nớt, nhưng lần tới, tôi muốn hướng đến vị trí No.1"
  • Ngày 25/7, phát hành Solo Single thứ hai “大人ジェリービーンズOtona Jelly Beans"
  • Ngày 1/8, NO NAME phát hành "希望についてKibou ni Tsuite"
  • Ngày 24/8, trong ngày đầu tiên của concert của AKB48 tại "TOKYO DOME ~ Yume no 1830 ~" được thông báo chuyển giao sang team A.
  • Ngày 1/11, tiến hành chuyển giao, chính thức trở thành thành viên team A
  • Ngày 2/11, bắt đầu biểu diễn stage team A.
  • Ngày 21/11, ra mắt Solo Single thư 3 "ヒカルものたちHikaru Monotachi "

2013[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 20/2, được chọn làm center cho  AKB48 30th single So long!
  • Tháng 3, tốt nghiệp trung học phổ thông (trường đào tạo hỗ trợ từ xa)
  • Tham gia AKB48 32nd Single Senbatsu Sousenkyo "Yume wa Hitori ja Mirarenai" và đứng vị trí thứ 3 với số phiếu là 101210. "Tôi tự tin rằng cống hiến của tôi dành cho AKB48 không thua kém bất kì ai. Và vị trí thứ 3 này, tôi vẫn có thể đi xa hơn nữa. Với niềm hy vọng cất giữ trong tim, tôi sẽ đặt mục tiêu cao hơn và cố gắng hết sức có thể. Tổng tuyển cử năm sau, tôi muốn tên mình được xướng lên cuối cùng"
  • Ngày 10/7, phát hành Solo Single thứ 4 “ラッパ練習中 Rappa Renshuu-Chuu"
  • Ngày 14/11,thông báo sub-unit Watarirouka Hashiritai 7 giải tán

2014[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 9/2, Watarirouka Hashiritai 7 tổ chức concert cuối cùng ở Zepp Diver City.
  • Ngày 24/4, "AKB48 Group dai Sokaku Matsuri" được tổ chức ở Zepp Diver City , công bố chuyển giao sang team B.
  • Ngày 21/4, biểu diễn stage team A "Waiting de Chimu" lần cuối cùng với tư cách thành viên Team A.
  • Ngày 28/4, xuất hiện trở lại trên stage team B "Pajama Drive"
  • Ngày 21/5, làm center cho AKB48 36th single "Labrador Retriever"
  • Ngày 7/6 tham gia AKB48 37th Single Senbatsu Sousenkyo "Yume no Genzaichi ~Rival wa Doko da~", đạt được số phiếu kỉ lục là 159.854 phiếu. Đánh bại quán quân năm ngoái là Sashihara Rino(HKT48), lần đầu tiên đứng trên đỉnh vinh quang của tổng tuyển cử và trở thành center của AKB48. Cô cũng là thành viên duy nhất luôn nằm trong TƠP 7 trong 6 mùa kì Sousenkyo được tổ chức từ trước tới nay. Ngoài ra theo báo Shinkyoho, các fan tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã đóng góp 35.000 phiếu bầu trong tổng số 159.854 phiếu vote đó
  • Ngày 27/8, cô làm center trong AKB48 37th single "Kokoro no Placard"
  • Ngày 3/9, Mayu được trao giải "Kiểu tóc dài quyến rũ" trong "The Beaty Week Award 2014 The Best of Beauty", và dây cũng là giải thưởng cá nhân đầu tiên của cô.
  • Ngày 26/11, phát hành đĩa đơn AKB48 38th single "Kibouteki Refrain" bao gồm double Center là cô và Miyawaki Sakura

Năm 2015[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 14/4 phát sóng bộ phim truyền hình "Fight! Bookstore Girl" (Kansai) do cô và Inamori Izumi đồng thủ vai chính. Đây cũng là lần đầu tiên cô đảm nhiệm vai chính cho một drama vào "giờ vàng". Cùng với đó, Mayu cũng kiêm luôn ca khúc chủ đề cho drama "Deai no Tsuzuki". Bộ phim kết thúc vào ngày 9 tháng 6, với cảnh cô xuất hiện trong một chiếc váy cưới lộng lẫy.
  • Ngày 10/6, phát hành Solo Single thứ 5 "出逢いの続きDeai no Tsuzuki"
  • Từ tháng 5 cho đến tháng 6 diễn ra AKB48 41st Single Senbatsu Sousenkyo "Juni Yoso Fukano, Oare no Ichiya" và Mayu đứng vị trí thứ ba với tổng 165.789 phiếu bầu

Năm 2016[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong cuộc tổng tuyển cử AKB48 45th Single Senbatsu Sousenkyo "Bokutachi wa Dare ni Tsuiteikeba ii" diễn ra ngày 18/6, cô đứng vị trí thứ 2 với 175,613 phiếu bầu.

Năm 2017[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mayu đứng vị trí thứ 2 trong cuộc tổng tuyển cử "AKB48 49th Single Senbatsu Sousenkyo" diễn ra vào ngày 17/6 với 149,132 phiếu bầu. Đồng thời ngay tại sự kiện cũng thông báo sẽ tốt nghiệp khỏi nhóm vào cuối năm nay.

Một số thông tin khác về Mayu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Là em út trong gia đình có ba chị em. Tên của cô là do bà cô đặt, với ý nghĩa mong cô sẽ "phát triển nhanh như cây gai dầu và mong cô có thật nhiều bạn bè". Mẹ của cô miêu tả cô là một "mutti". Phòng cô chật cứng anime và các đồ 2D nên cô thường xuyên ra ngủ ở phòng khách.
  • Năm lớp 6 trường tiểu học tự đi mua một cái kính khung màu đỏ giống nhân vật Sarutobi Ayame, một cô nàng ninja trong tác phẩm manga Gintama
  • Từng vắng mặt trong các stage của Team B, khoảng thời gian từ 31 tháng 5 tới 10 tháng 7 năm 2007 vì lý do là chấn thương chân. Trong bài hát “Shonichi” có một câu hát về Mayu 
  • Bài hát dự tuyển vào AKB48: KISS or KISS 
  • Rất thích ăn Karaage, account Twitter cũng đặt là Karaage_Mayu
  • Từng nói qua dự tuyển vào AKB vì nghĩ là trong AKB ai cũng là otaku giống mình
  • Khá sợ chó, đặc biệt là chó to
  • Không thích ăn rau và dưa hấu cũng là một loại rau với Mayu
  • Cho tới hiện tại vẫn là thành viên duy nhất trụ trong dàn Kami7 từ lần tổng tuyển cử đầu tiên tới giờ.
  • Có khả năng vẽ khá tốt
  • Rất thân với Kashiwagi Yuki, hai người cùng thế hệ, cùng nhau trải qua gần 11 năm trong AKB. Mặc dù ngoài miệng vẫn hay nói mình là mẹ con nhưng luôn hành xử như tình nhân. Yukirin từng nói mình và Mayu "nhất thể đồng tâm" (cùng một thể xác, cùng một linh hồn), nên mối quan hệ giữa hai người ai cũng biết mờ ám như thế nào.
  • Là nhân vật được các thành viên trong 48 group bầu chọn có “mỹ mông” nhất. Từng nói là dường như mọi chất dinh dưỡng đều đổ dồn nuôi Oshiri hết. Nhờ Yukirin nên đã cùng với Oshima Yuko tạo thành “Oshiri sister”. 

Các sản phẩm âm nhạc có sự tham gia của Mayu trong AKB48[sửa | sửa mã nguồn]

Single[sửa | sửa mã nguồn]

  • BINGO!
  • 僕の太陽 (Boku no Taiyou)
  • 夕陽を見ているか? (Yuuhi wo Miteiru ka?)
  • ロマンス、イラネ (Romance, Irane)
  • 桜の花びらたち 2008 (Sakura no Hanabiratachi 2008)
  • Baby! Baby! Baby!
  • 大声ダイヤモンド (Oogoe Diamond)
  • 10年桜 (10nen Zakura)
  • 涙サプライズ! (Namida Surprise!)
  • 言い訳Maybe (Iiwake Maybe)
  • RIVER
  • 桜の栞 (Sakura no Shiori)
    • マジスカロックンロール (Majisuka Rock'n'Roll)
  • ポニーテールとシュシュ (Ponytail to Shushu)
    • マジジョテッペンブルース (Majijo Teppen Blues)
  • ヘビーローテーション (Heavy Rotation)
    • ラッキーセブン (Lucky Seven)
    • 野菜シスターズ (Yasai Siters)
  • Beginner
  • チャンスの順番 (Chance no Junban)
    • 予約したクリスマス (Yoyaku Shita Christmas)
    • ラブ・ジャンプ (Love Jump)
  • 桜の木になろう (Sakura no Ki ni Narou)
  • 誰かのために -What can I do for someone?-(Dareka no Tame ni - What can I do for someone?)
  • Everyday、カチューシャ (Everyday, Katyusha)
  • フライングゲット (Flying Get)
    • 青春と気づかないまま (Seishun to Kizukanai Mama)
    • アイスのくちづけ (Ice no Kuchizuke)
    • 野菜占い (Yasai Uranai)
  • 風は吹いている (Wa Fuiteiru)
  • 上からマリコ (Ue Kara Mariko)
    • ノエルの夜 (Noel no Yoru)
    • 呼び捨てファンタジー (Yobisute Fantasy)
  • GIVE ME FIVE!
    • 羊飼いの旅 (Hitsujikai no Tabi)
  • 真夏のSounds good ! (Manatsu No Sounds Good)
    • ちょうだい、ダーリン! (Choudai, Darling!)
    • 君のために僕は… (Kimi no Tame ni Boku wa...)
  • ギンガムチェック (Gingham Check)
    • 夢の河 (Yume no Kawa)
  • UZA
    • 孤独な星空 (Kodoku na Hoshizora)
  • 永遠プレッシャー (Eien Pressure)
    • とっておきクリスマス (Totteoki Christmas)
    • 永遠より続くように (Eien Yori Tsuzuku You ni)
  • So Long
    • Ruby
  • さよならクロール (Sayonara Crawl)
    • イキルコト (Ikiru koto)
  • 恋するフォーチュンクッキー (Koisuru Fortune Cookie)
    • 涙のせいじゃない (Namida no Sei Janai)
    • 西郷のドア (Saigo no Door)
  • ハート・エレキ (Heart Ereki)
    • キスまでカウントダウン (Heart Ereki)
  • 君の微笑みを夢に見る (Kimi no Hohoemi wo Yume ni Miru)
    • Mosh&Dive
    • Party is over
  • 前しか向かねえ (Maeshika Mukanee)
  • ラブラドール・レトリバー (Labrador Retriever)
    • 今日までのメロディー (Kyou Made no Melody)
    • Bガーデン - (B Garden)
  • 心のプラカード (Kokoro no Placard)
    • セーラーゾンビ - (Sailor Zombie)
    • 教えてMommy (Oshiete Mommy)
  • 希望的リフレイン (Kibouteki Refrain)
    • ロンリネスクラブ (Loneliness Club)
  • Green Flash
    • 春の光 近づいた夏 (Haru no Hikari Chikadzuita Natsu)
    • 履物と傘の物語 (Hakimono to Kasa no Monogatari)
  • 僕たちは戦わない (Bokutachi wa Tatakawanai)
    • バレバレ節 (Barebare Bushi)
    • 君の第二章 (Kimi no Dai-ni shou)
  • ハロウィン・ナイト (Halloween Night)
  • 唇にBe My Baby (Kuchibiru ni Be my Baby)
  • 君はメロディー (Kimi wa Melody)
  • 翼はいらない (Tsubasa wa Iranai)
  • LOVE TRIP
    • しあわせを分けなさい (Shiawase wo Wakenasai)
  • ハイテンション (High Tension)
  • Shoot Sign
    • 悲しい歌を聴きたくなった (Kanashii uta wo kikitaku natta)
  • 願いごとの持ち腐れ (Negaigoto no Mochigusare)
    • 前触れ (Maebure)
  • #好きなんだ (#Sukinanda)
  • 11月のアンクレット (11gatsu no Anklet)
    • サヨナラで終わるわけじゃない (Sayonara de owaru wake ja nai) - Bài hát tốt nghiệp

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • 神曲たち (Kamikyokutachi)
    • Baby! Baby! Baby! Baby!
    • 自分らしさ (Jibun rashisa)
    • 君と虹と太陽と (Kimi to Niji to Taiyo to)
  • ここにいたこと (Koko ni Ita koto)
    • 少女たちよ (Shojotachi yo)
    • 恋愛サーカス (Renai Circus)
    • わがままコレクション (Wagamama Collection)
    • ここにいたこと (Koko ni Ita koto)
  • 1830m
    • ファースト・ラビット (First Rabbit)
    • ノーカン (No Can)
    • アボガドじゃね〜し… (Avocado Janeshi)
    • 大事な時間 (Daiji na Jikan)
    • いつか見た海の底 (Itsuka Mita Umi no Soko)
    • 行ってらっしゃい (Itterasshai)
    • 青空よ 寂しくないか? (Aozora yo Sabishikunai ka?)
  • 次の足跡 (Tsugi no Ashiato)
    • After Rain
    • 確信がもてるもの (Kakushin ga Moterumono)
    • 僕は頑張る (Boku wa Ganbaru)
    • Stoicな美学 (Stoic na Bigaku)
  • ここがロドスだ、ここで跳べ!(Koko ga Rhodes da, Koko de tobe!)
    • 愛の存在 (Ai no Sonzai)
    • 純情ソーダ水 (Junsui Soda Mizu)
    • To goで (To go de)
  • Single CD "Kokoro no Hane" (Team Drangon từ AKB48)
    • Kokoro no Hane
    • Sekaiju no Ame
  • So long
    • Sugar Rush (ca khúc chủ đề kết thúc cho bộ phim cu aDisney "Wreck-It Ralph"

Stage Units[sửa | sửa mã nguồn]

Team B 1st Stage "Seishun Girls"[sửa | sửa mã nguồn]

  • 雨の動物園 (Ame no Doubutsuen)
  • ふしだらな夏 (Fushidara nã Natsu)
  • シンデレラは騙されない (Cinderella wa Damasarenai)

Team B 2nd Stage "Aitakatta"[sửa | sửa mã nguồn]

  • 嘆きのフィギュア (Nageki no Figure)
  • 渚のCHERRY (Nagisa no CHERRY)
  • 背中から抱きしめて (Senaka Kara Dakishimete)
  • リオの革命 (Rio no Kakumei)

Team B 3rd Stage "Pajama Drive"[sửa | sửa mã nguồn]

  • パジャマドライブ (Pajama Drive)

Team B 4th Stage "Idol no Yoake"[sửa | sửa mã nguồn]

  • 残念少女 (Zannen Shoujo)

AKB48 in Theater G Rosso "Yume wo Shinaseru Wake ni Ikanai"[sửa | sửa mã nguồn]

  • 初めてのジェリービーンズ (Hajimete no Jelly Beans)

Team B 5th Stage "Theatre no Megami"[sửa | sửa mã nguồn]

  • 初恋よ こんにちは (Hatsukoi yo, Konnichiwa)

Shinoda Team A Waiting Stage[sửa | sửa mã nguồn]

  • スカート、ひらり (Skirt, Hirary) (Team A 1st Stage "Party ga Hajimeru yo")
  • ガラスのI LOVE YOU (Glass no I LOVE YOU) (Team A 2nd Stage "Aitakatta")

Yokoyama Team A Waiting Stage[sửa | sửa mã nguồn]

  • キャンディー (Candy) (Team B 5th Stage "Theater no Magami")

Team B 6th Stage "Pajama Drive"[sửa | sửa mã nguồn]

  • てもでもの涙 (Temodemo no Namida)

- Những bài hát solo

  • Otona Jellybeans
  • Hikaru Monotachi
  • Rappa Renshuu~Chuu
  • Sayonara no Hashi
  • Deai no Tsuzuki

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]