Wavrans-sur-l'Aa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Wavrans-sur-l’Aa

Wavrans-sur-l’Aa trên bản đồ Pháp
Wavrans-sur-l’Aa
Wavrans-sur-l’Aa
Vị trí trong vùng Nord-Pas-de-Calais
Wavrans-sur-l’Aa trên bản đồ Nord-Pas-de-Calais
Wavrans-sur-l’Aa
Wavrans-sur-l’Aa
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Hauts-de-France
Tỉnh Pas-de-Calais
Quận Blason ville fr Saint-Omer.svg Saint-Omer
Tổng Lumbres
Liên xã Pays de Lumbres
Xã (thị) trưởng Josse Heumez
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao 43–141 m (141–463 ft)
(bình quân 73 m (240 ft)[chuyển đổi: tùy chọn không hợp lệ])
Diện tích đất1 11,48 km2 (4,43 dặm vuông Anh)
Nhân khẩu1 1.329  
 - Mật độ 116/km2 (300/sq mi)
INSEE/Mã bưu chính 62882/ 62380
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Wavrans-sur-l’Aa là một tỉnh Pas-de-Calais, vùng Hauts-de-France của Pháp.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Wavrans-sur-l'Aa có cự ly 8 dặm Anh (13 km) về phía tây nam của Saint-Omer, tại giao lộ của đường D192 và D225, hai bên bờ sông river Aa. Ở đây có khu bảo tồn thiên nhiên[1]

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Biến động dân số
1962 1968 1975 1982 1990 1999 2006
853 897 938 1035 1196 1225 1329
Số liệu điều tra dân số từ năm 1962: Dân số không tính trùng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Décret n° 2008”. Truy cập 2 tháng 10 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]