Wesley Snipes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Wesley Snipes
Wesley Snipes (41969097750) (cropped).jpg
Snipes vào tháng 7 năm 2018
SinhWesley Trent Snipes
31 tháng 7, 1962 (58 tuổi)
Orlando, Florida, Mỹ
Nghề nghiệpDiễn viên, Nhà sản xuất phim, Võ sĩ
Năm hoạt động1985–2010,
2013–nay
Phối ngẫu
April Dubois (cưới 1985–1990)

Nakyung "Nikki" Park[1] (cưới 2003)
Con cái5[1]

Wesley Snipes (sinh ngày 31 tháng 7 năm 1962) là một diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất phim, võ sĩ kiêm tác giả người Mỹ. Anh được biết đến nhiều nhất qua các vai diễn trong những bộ phim như: New Jack City (1991), White Men Can't Jump (1992), Passenger 57 (1992), Demolition Man (1993), US Marshals (1998), đặc biệt là vai nhân vật Blade trong cả ba phần của loạt phim Blade (1998–2004), ngoài ra anh cũng góp mặt trong phần thứ ba của bộ phim hành động đình đám Biệt đội đánh thuê.

Anh thành lập công ty sản xuất Amen-Ra Films vào năm 1991 và công ty con Black Dot Media để phát triển các dự án về điện ảnh và truyền hình.[2][3] Anh tham gia tập luyện võ thuật từ năm 12 tuổi, đạt đai đen 5 đẳng môn Shotokan Karate và đai đen 2 đẳng môn Hapkido.[4]

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Snipes sinh ra ở Orlando, Florida, là con trai của bà Marian, một trợ lý giáo viên và ông Wesley Rudolph Snipes, một kỹ sư máy bay.[5][6] Anh lớn lên ở Bronx, New York.

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đóng vai James trong bộ phim hành động The Contractor (2007), được quay ở Bulgaria và Vương quốc Anh, hay một số vai diễn của những bộ phim khác như Gallowwalkers, phát hành năm 2012, và Trò chơi tử thần. Snipes ban đầu được dự kiến đóng một trong bốn vai chính trong bộ phim chiến tranh Miracle at St. Anna năm 2008 của Spike Lee nhưng phải rời khỏi bộ phim do vấn đề thuế; cuối cùng vai của anh lại do diễn viên Derek Luke đảm nhận.[7]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Wesley Snipes chụp ảnh với vợ Nikki Park vào năm 2009.

Snipes bắt đầu tập võ từ năm 12 tuổi. Anh ấy có đai đen bậc 5 môn Shotokan karate và đai đen bậc 2 môn Hapkido. Anh cũng đã được đào tạo ở Capoeira[4] dưới sự chỉ đạo của Mestre Jelon Vieira và một số môn khác bao gồm kung fu tại chùa Thiếu Lâm Hoa Kỳ[8]Brazilian Jiu JitsuKickboxing. Trong thời gian ở New York, Snipes đã được huấn luyện chiến đấu bởi người bạn và người cố vấn Brooke Ellis.

Snipes đã kết hôn hai lần, lần đầu tiên là với April Snipes, họ có một cậu con trai Jelani, người đã đóng vai khách mời trong bộ phim năm 1990 Mo 'Better Blues của Snipes. Năm 2003, Snipes kết hôn với họa sĩ Nakyung "Nikki" Park, anh có bốn người con.[9]

Phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
1986 Wildcats Trumaine
1986 Streets of Gold Roland Jenkins
1987 Critical Condition Ambulance Driver
1987 Bad Mini Max Music video
1989 Major League "Willie Mays" Hayes
1990 Mo' Better Blues Shadow Handerson
1990 King of New York Thomas Flanigan
1991 New Jack City Nino Brown Nominated – MTV Movie Award for Best Villain
1991 Jungle Fever Flipper Purify
1992 The Waterdance Raymond Hill
1992 White Men Can't Jump Sidney "Syd" Deane
1992 Passenger 57 John Cutter
1993 Boiling Point Jimmy Mercer
1993 Rising Sun Lt. Webster "Web" Smith
1993 Demolition Man Simon Phoenix Nominated – MTV Movie Award for Best Villain
1994 Sugar Hill Roemello Skugs
1994 Drop Zone Pete Nessip
1995 To Wong Foo, Thanks for Everything! Julie Newmar Noxeema Jackson
1995 Money Train John Powell
1995 Waiting to Exhale James Wheeler Uncredited cameo
1996 The Fan Bobby Rayburn
1997 Murder at 1600 Detective Harlan Regis
1997 One Night Stand Maximilian "Max" Carlyle Volpi Cup for Best Actor
1998 Jackie Chan: My Story Himself Documentary
1998 U.S. Marshals Mark J. Sheridan / Mark Warren / Mark Roberts
1998 Blade Eric Brooks / Blade Also fight choreographer and producer
1998 Down in the Delta Will Sinclair Direct-to-video, also executive producer
1998 Masters of the Martial Arts Himself Documentary
1999 Play It to the Bone Ringside Fan #2 Cameo
2000 The Art of War Neil Shaw
2002 Blade II Eric Brooks / Blade Also fight choreographer and producer
2002 Liberty Stands Still Joe Direct-to-video
2002 ZigZag David "Dave" Fletcher
2002 Undisputed Monroe "Undisputed" Hutchens Also producer
2004 Unstoppable Dean Cager Direct-to-video
2004 Blade: Trinity Eric Brooks / Blade Also producer
2005 7 Seconds Jack Tulliver Direct-to-video
2005 The Marksman Painter Direct-to-video
2005 Chaos Jason York / Scott Curtis/Lorenz Direct-to-video
2006 The Detonator Sonni Griffith Direct-to-video
2006 Hard Luck Lucky Direct-to-video
2007 The Contractor James Jackson Dial Direct-to-video
2008 The Art of War II: Betrayal Neil Shaw Direct-to-video
2009 Brooklyn's Finest Casanova "Caz" Phillips Black Reel Award for Best Supporting Actor
2010 Game of Death Agent Marcus Jones Direct-to-video
2012 Gallowwalkers Aman Direct-to-video
2014 The Expendables 3 Doctor Death
2015 Chi-Raq Cyclops Limited release
2017 Armed Response Isaac Direct-to-video
2017 The Recall The Hunter Direct-to-video
2019 Dolemite Is My Name D'Urville Martin
2020 Cut Throat City Lawrence
2020 Coming 2 America General Izzi[10] Post-production

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă James Howard (ngày 31 tháng 12 năm 2019). “Full Detail on Wesley Snipes’ Wife Nakyung Park!”. Medium. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2020. 
  2. ^ “Wesley Snipes”. Hollywood Walk of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2020. 
  3. ^ Adam James (ngày 15 tháng 1 năm 2019). “Why Hollywood won't cast Wesley Snipes anymore”. Looper. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2020. 
  4. ^ a ă “Wesley Snipes: Action man courts a new beginning”. The Independent (London). Ngày 4 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010. 
  5. ^ LaVelle, Alisa; Buzgon, Michelle (ngày 9 tháng 8 năm 2000). “1ST PERSON: Meet Wesley Snipes”. Knight Ridder/Tribune. 
  6. ^ “USA vs Wesley Trent Snipes, Eddie Ray Kahn and Douglas P. Rosile” (PDF). Fraudsandscams.com. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017. 
  7. ^ Collis, Clark. "Fall Movie Summer Preview, September: Miracle at St. Anna." Entertainment Weekly, Iss. #1007/1008, August 22/29, 2008, pg. 42–45.
  8. ^ Ritter, Peter (ngày 14 tháng 5 năm 2006). “Neighborhood Report: Greenwich Village; This Monk Is a Boldface Name”. New York Times. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2010. 
  9. ^ “Wesley Snipes' Wife Nikki Nakyung Park”. BallerWives.com. Ngày 8 tháng 8 năm 2009. 
  10. ^ Dick, Jeremy (ngày 10 tháng 9 năm 2019). “New Coming 2 America Character Secrets Unveiled by Wesley Snipes”. MovieWeb. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]