What Is Love? (EP)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
What Is Love?
220px-Twice – What Is Love cover.jpg
EP của Twice
Phát hành9 tháng 4, 2018 (2018-04-09)
Phòng thuJYPE Studios
Thể loại
Ngôn ngữTiếng Hàn
Hãng đĩa
Sản xuấtJ.Y. Park "The Asiansoul"
Thứ tự album của Twice
Merry & Happy
(2017)Merry & Happy2017
What Is Love?
(2018)
Summer Nights
(2018)Summer Nights2018
Đĩa đơn từ What Is Love?
  1. "What Is Love?"
    Phát hành: 9 tháng 4, 2018 (2018-04-09)
Video âm nhạc
"What is Love?" trên YouTube

What Is Love? là mini album (EP) thứ năm của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Twice được phát hành vào ngày 9 tháng 4 năm 2018 bởi JYP Entertainment và phân phối bởi Iriver. Album gồm có đĩa đơn cùng tên được sáng tác bởi Park Jin Young. Các thành viên Jeongyeon, Chaeyoung và Jihyo cũng đảm nhận phần viết lời cho 2 ca khúc nằm trong album.

Album đặc biệt tái phát hành của What Is Love? mang tên Summer Nights sẽ phát hành vào ngày 9 tháng 7 năm 2018.

Bối cảnh và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Twice tại showcase quảng bá What Is Love? vào ngày 29 tháng 4 năm 2018

Ngày 26 tháng 2 năm 2018, JYP Entertainment đã xác nhận Twice đang lên kế hoạch cho việc ra mắt một album tiếng Hàn mới vào tháng 4.[1] Ngày 25 tháng 3, phía công ty đưa ra thông báo Twice sẽ phát hành EP thứ năm của họ mang tên What Is Love? vào ngày 9 tháng 4.[2] Bức ảnh teaser của nhóm cũng đã được đăng tải trực tuyến vào ngày hôm sau.[3]

Mini album đã được phát hành dưới dạng tải nhạc số trên các trang nhạc trực tuyến vào ngày 9 tháng 4 trong khi đĩa cứng lại phát hành sau đó một ngày.[4][5] "Stuck" trước đó là bài hát chỉ có trên phiên bản album, sau đó cũng đã được phát hành trên các trang nhạc số vào ngày 30 tháng 4.[6]

Hiệu suất thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hàn Quốc, album ra mắt tại vị trí số 2 trên Gaon Album Chart trong khi ca khúc chủ đê đứng đầu Gaon Digital Chart.[7][8] Cả EP và ca khúc chủ đề của nó đều lần lượt bước vào Bảng xếp hạng Billboard World Albums và World Digital Songs tại vị trí số 3.[9][10] What Is Love? cũng là album đầu tiên của Twice lọt vào bảng xếp hạng Billboard Independent Albums được xếp ở vị trí thứ 13.[11]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Biên khúc Thời lượng
1. "What Is Love?"  Lee Woo-min "collapsedone" 3:28
2. "Sweet Talker"  Erik Lidbom for Hitfire Production 3:27
3. "Ho!"  The Elev3n 3:09
4. "Dejavu"  
  • Hayley Aitken
  • Jan Hallvard Larsen
  • Eirik Johansen
  • Anne Judith Stokke Wik
  • Ronny Vidar Svendsen
  • Nermin Harambasic
3:16
5. "Say Yes"  Monotree 3:02
6. "Stuck"  
  • Frants
  • Avenue 52
3:38
Tổng thời lượng:
20:06

Sản xuất nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Công trạng được ghi nhận tại nguồn ghi chú trên đĩa mở rộng.[12]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thu âm
  • JYPE Studios, Seoul, Hàn Quốc
Hoà âm phối khí
  • Mirrorball Studios, North Hollywood, California
  • JYPE Studios, Seoul, Hàn Quốc
  • Koko Sound, Seoul, Hàn Quốc
  • Studio Instinct, Seoul, Hàn Quốc
  • 821 Sound, Seoul, Hàn Quốc
Giám chế
  • 821 Sound Mastering, Seoul, Hàn Quốc
Nhiếp ảnh
  • Cửa hàng cao cấp "Velyne", Seoul, Hàn Quốc

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

  • J. Y. Park "The Asiansoul" – nhà sản xuất
  • Lee Ji-young – chỉ đạo và phối hợp (A&R)
  • Jang Ha-na – âm nhạc (A&R)
  • Kim Yeo-joo (Jane Kim) – âm nhạc (A&R)
  • Kim Ji-hyeong – nhà sản xuất (A&R)
  • Cha Ji-yoon – nhà sản xuất (A&R)
  • Choi A-ra – nhà sản xuất (A&R)
  • Kim Je-na (Jenna Kim) – nhà sản xuất (A&R)
  • Kim Bo-hyeon – thiết kế (A&R), chỉ đạo và thiết kế album
  • Kim Tae-eun – thiết kế (A&R), chỉ đạo và thiết kế album, và thiết kế web
  • Choi Jeong-eun – thiết kế (A&R), chỉ đạo và thiết kế album
  • Lee So-yeon – thiết kế (A&R), chỉ đạo và thiết kế album, và thiết kế web
  • Eom Se-hee – kỹ sư thu âm và hoà âm
  • Choi Hye-jin – kỹ sư thu âm và hoà âm
  • No Min-ji – kỹ sư thu âm
  • Lee Ju-hyeong – kỹ sư thu âm, và chỉ đạo giọng hát, keyboard, điều hành Pro Tools và biên soạn kĩ thuật số (cho ca khúc "Say Yes")
  • Friday of Galactika – kĩ sư thu âm, nhà sản xuất giọng hát và giọng nền (cho ca khúc "What Is Love?" và "Stuck")
  • Tony Maserati – kỹ sư hoà âm
  • James Krausse – kỹ sư hoà âm
  • Lim Hong-jin – kỹ sư hoà âm
  • Ko Hyeon-jeong – kỹ sư hoà âm
  • Master Key – kỹ sư hoà âm
  • Kwon Nam-woo – kỹ sư giám sát
  • Naive Production – đạo diễn MV
  • Kim Young-jo – nhà sản xuất điều hành MV
  • Yoo Seung-woo – nhà sản xuất điều hành MV
  • Choi Pyeong-gang – đồng sản xuất MV
  • Jang Deok-hwa tại Agency PROD – nhiếp ảnh gia
  • Seo Yeon-ah – thiết kế web
  • Son Eun-hee tại Lulu – chỉ đạo làm tóc và trang điểm
  • Jung Nan-young tại Lulu – chỉ đạo làm tóc và trang điểm
  • Choi Ji-young tại Lulu – chỉ đạo làm tóc và trang điểm
  • Jo Sang-ki tại Lulu – chỉ đạo làm tóc và trang điểm
  • Zia tại Lulu – chỉ đạo làm tóc và trang điểm
  • Jeon Dal-lae tại Lulu – chỉ đạo làm tóc và trang điểm
  • Won Jung-yo tại Bit&Boot – chỉ đạo trang điểm
  • Choi Su-ji tại Bit&Boot – chỉ đạo trang điểm
  • Choi Hee-seon tại F. Choi – chỉ đạo style
  • Seo Ji-eun tại F. Choi – chỉ đạo style
  • Lee Ga-young tại F. Choi – chỉ đạo style
  • Lee Jin-young tại F. Choi – chỉ đạo style
  • Park Soo-young tại F. Choi – chỉ đạo style
  • Park Jin-hee tại F. Choi – chỉ đạo style
  • Han Jin-joo tại F. Choi – chỉ đạo style
  • Shin Hyun-kuk – giám đốc quản lý và tiếp thị
  • Yoon Hee-so – biên đạo nhảy
  • Kang Da-sol – biên đạo nhảy
  • Kyle Hanagami – biên đạo nhảy
  • Freemind Choi Young-joon – biên đạo nhảy
  • Freemind Chae Da-som – biên đạo nhảy
  • Choi Nam-mi – biên đạo nhảy
  • Today Art – tô màu
  • Lee Woo-min "collapsedone" – nhạc cụ, lập trình máy tính, guitar, synths và piano (trong "What Is Love?")
  • E.Na – giọng nền (cho ca khúc "What Is Love?" và "Stuck")
  • Park Soo-min – giọng nền (cho ca khúc "What Is Love?", "Sweet Talker" và "Ho!")
  • Erik Lidbom – nhạc cụ, lập trình máy tính và biên soạn kĩ thuật số (cho ca khúc "Sweet Talker")
  • Armadillo – chỉ đạo giọng hát (cho ca khúc "Sweet Talker")
  • Jiyoung Shin NYC – hỗ trợ biên soạn (cho ca khúc "Sweet Talker", "Ho!", và "Dejavu")
  • The Elev3n – nhạc cụ, lập trình máy tính và biên soạn kĩ thuật số (cho ca khúc "Ho!")
  • Kim Seung-soo – chỉ đạo giọng hát (cho ca khúc "Ho!")
  • Mental Audio (Eirik Johansen và Jan Hallvard Larsen) – nhạc cụ và lập trình máy tính (cho ca khúc "Dejavu")
  • Hayley Aitken – giọng nền (cho ca khúc "Dejavu")
  • Anne Judith Wik – giọng nền (cho ca khúc "Dejavu")
  • Jowul – chỉ đạo giọng hát (cho ca khúc "Dejavu")
  • Jeon Jae-hee – giọng nền (cho ca khúc "Say Yes")
  • Jeok Jae – guitar (cho ca khúc "Say Yes")
  • Kim Byeong-seok – bass (cho ca khúc "Say Yes")
  • Frants – nhạc cụ, lập trình máy tính, synth, bass, và trống (cho ca khúc "Stuck")
  • Shane – guitar (cho ca khúc "Stuck")

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Hàn Quốc (Gaon)[19] Platinum 250,000^

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Ref.
2019 33rd Golden Disc Awards Album Daesang Đề cử [20]
Album Bonsang Đoạt giải
8th Gaon Chart Music Awards Album of the Year – 2nd Quarter Đề cử [21]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Thời gian Định dạng Nhà phân phối Chú thích.
Toàn cầu 9 tháng 4 năm 2018 tải nhạc số
[22]
South Korea
[4]
10 tháng 4 năm 2018 CD
[23]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Twice plans to return with new album in April”. K-Pop Herald. 26 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018. 
  2. ^ Hong Dam-young (25 tháng 3 năm 2018). “Twice to release album on April 9”. The Korea Herald. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018. 
  3. ^ “TWICE drops individual teasers for "What Is Love?". Asia Today. 27 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018. 
  4. ^ a ă “What is Love?”. Naver Music (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2018. 
  5. ^ Benjamin, Jeff (9 tháng 4 năm 2018). “Twice Bring Romantic Comedies to K-pop in 'What Is Love?' Video: Watch”. Fuse. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  6. ^ Lee Ji-hyeon (30 tháng 4 năm 2018). “트와이스 깜짝 발표 "CD 한정 수록곡 스턱(STUCK), 30일 음원 사이트 공개". Munhwa News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018. 
  7. ^ a ă “Gaon Album Chart – Week 15, 2018”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018. 
  8. ^ “Gaon Digital Chart – Week 15, 2018”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018. 
  9. ^ a ă “World Albums”. Billboard. Billboard Music. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
  10. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard Biz. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  11. ^ a ă “Independent Albums”. Billboard. Billboard Music. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018. 
  12. ^ What Is Love? (CD). Twice. JYP Entertainment. 2018. 
  13. ^ “Hot Albums”. Billboard Japan. Billboard Japan. 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2018. 
  14. ^ “週間 CDアルバムランキング”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Oricon News. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
  15. ^ “週間 デジタルアルバムランキング”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Oricon News. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
  16. ^ “Heatseekers Albums”. Billboard. Billboard Music. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
  17. ^ “年間 アルバムランキング – 2018年度”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME Inc. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  18. ^ “2018년 Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  19. ^ “Gaon Certification”. Gaon Chart. KMCA. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “‘4관왕’ 방탄소년단, 음반부문 대상…故 종현 본상 [2019 골든디스크 종합]”. Naver (bằng tiếng Hàn). Sports MK. 6 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019. 
  21. ^ “올해의 가수 (앨범) 후보자” [Artist of the Year (Album) nominees]. 8th Gaon Chart Music Awards 2018 (bằng tiếng Hàn). KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019. 
  22. ^ “What is Love?”. iTunes. Apple Inc. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2018. 
  23. ^ “트와이스(Twice) - What is Love [5th Mini Album][A Ver. or B Ver. 랜덤 출고]”. Interpark (bằng tiếng Hàn). Interpark Corporation. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.