Whole Lotta Love

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

"Whole Lotta Love"

Infobox-music.png
Đĩa đơn của Led Zeppelin
từ album Led Zeppelin II
Mặt B"Living Loving Maid (She's Just a Woman)"
Phát hành7 tháng 11 năm 1969
Định dạng7"
Thu âmTháng 5 năm 1969
Thể loạiHard rock[1][2]
Thời lượng5:34 (ấn bản album)
5:33 (đĩa đơn, lần in thứ nhất)
3:10 (đĩa đơn, lần in thứ hai)
Hãng đĩaAtlantic
Sáng tácJohn Bonham, Willie Dixon, John Paul Jones, Jimmy Page, Robert Plant
Sản xuấtJimmy Page
Chứng nhậnVàng
Thứ tự đĩa đơn của Led Zeppelin
"Good Times Bad Times" / "Communication Breakdown"
(1969)
"Whole Lotta Love" / "Living Loving Maid (She's Just a Woman)"
(1969)
"Immigrant Song" / "Hey Hey What Can I Do"
(1970)
Ấn bản alternative
Đoạn nhạc mẫu

"Whole Lotta Love" là ca khúc của ban nhạc hard rock người Anh, Led Zeppelin. Đây là ca khúc mở đầu cho album thứ hai của nhóm, Led Zeppelin II, và được phát hành dưới dạng đĩa đơn tại thị trường Mỹ và Nhật Bản. Ấn bản tại Mỹ trở thành hit đầu tiên của ban nhạc tại đây với chứng chỉ Vàng vào ngày 13 tháng 4 năm 1970 chứng nhận 1 triệu đĩa bán được. Cũng giống như nhiều ca khúc khác của Led Zeppelin, ca khúc không được phát hành đĩa đơn tại Anh, song có mặt ở Đức (quán quân), Hà Lan (vị trí số 4), Bỉ và Pháp.

Năm 2004, ca khúc có được vị trí số 75 trong danh sách "500 bài hát vĩ đại nhất" của tạp chí Rolling Stone, và tới tháng 3 năm 2005, tạp chí Q xếp ca khúc ở vị trí số 3 trong danh sách "100 sáng tác hay nhất cho guitar". Ca khúc này có được vị trí số 11 trong danh sách tương tự từ tạp chí Rolling Stone. Năm 2009, "Whole Lotta Love" được chọn là ca khúc vĩ đại thứ ba của lịch sử nhạc rock bởi kênh VH1. Ngoài những lần trình diễn trực tiếp trước đó, "Whole Lotta Love" chỉ được chính thức phát hành qua album Led Zeppelin II vào ngày 22 tháng 10 năm 1969 bởi hãng Atlantic. Năm 2014, thính giả đài BBC Radio 2 bình chọn đây là ca khúc có đoạn riff xuất sắc nhất mọi thời đại.

Tôn vinh[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị Quốc gia Danh hiệu Năm Thứ tự
Spin Mỹ "100 đĩa đơn vĩ đại nhất"[3] 1989 39
Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll Mỹ "500 ca khúc thay đổi lịch sử Rock and Roll"[4] 1994 *
Classic Rock Anh "10 trong số những ca khúc xuất sắc nhất..."[5] 1999 30
VH1 Mỹ "100 ca khúc rock vĩ đại nhất"[6] 2009 46
Rolling Stone Mỹ "500 ca khúc vĩ đại nhất"[7] 2003 75
Q Anh "100 ca khúc guitar vĩ đại nhất"[8] 2005 3
Toby Creswell Úc "1001 ca khúc: những ca khúc vĩ đại nhất"[9] 2005 *
Giải Grammy Mỹ "Grammy Hall of Fame Award"[10] 2007 *
Rolling Stone Mỹ "100 ca khúc guitar vĩ đại nhất"[11] 2008 11
VH1 Mỹ "Những ca khúc hard rock xuất sắc nhất"[1] 2009 3
BBC Radio 2 Anh "100 đoạn riff guitar xuất sắc nhất"[12] 2014 1

(*) không có thứ tự cụ thể

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Ý (FIMI)[47] Vàng 25.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[48] Vàng 0^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Winistorfer, Andrew (ngày 5 tháng 1 năm 2009). “VH1's 100 Greatest Hard Rock Songs list only slightly less annoying than their hip-hop list”. VH1. Prefix Magazine. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ Valdez, Stephen K. (2006). A History of Rock Music. Kendall/Hunt Publishing Company. ISBN 978-0-7575-3379-2. 
  3. ^ “Spin: 100 Greatest Singles Of All Time (1989)”. Spin. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  4. ^ “Experience The Music: One Hit Wonders and The Songs that Shaped Rock and Roll”. Rock and Roll Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ “Ten Of The Best... Songs Ever!”. Classic Rock. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  6. ^ It's Only A Riff, But We Like It tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2009). VH1. MTV Networks. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2009.
  7. ^ The RS 500 Greatest Songs of All Time (1-500) tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2006). Rolling Stone. RealNetworks. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014.
  8. ^ “Q Magazine – 100 Greatest Guitar Tracks Ever!”. Q. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  9. ^ Creswell, Toby (2005). “Whole Lotta Love”. 1001 Songs: the Great Songs of All Time (ấn bản 1). Prahran: Hardie Grant Books. tr. 303. ISBN 978-1-74066-458-5. 
  10. ^ “GRAMMY Hall Of Fame – w”. Grammy Hall of Fame Award. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  11. ^ The 100 Greatest Guitar Songs of All Time tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2006). Rolling Stone. RealNetworks. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
  12. ^ “Radio 2's Greatest Guitar Riffs”. BBC Radio 2. Ngày 25 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2014. 
  13. ^ “Go-Set Australian charts – ngày 4 tháng 4 năm 1970”. Go-Set. Poparchives.com.au. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009. 
  14. ^ “Australia No. 1 hits -- 1970's”. World Charts. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  15. ^ "Led Zeppelin - Whole Lotta Love Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  16. ^ "Ultratop.be - Led Zeppelin - Whole Lotta Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  17. ^ CHART NUMBER 676 – Saturday, ngày 10 tháng 1 năm 1970 tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2006). CHUM. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  18. ^ "Top RPM Singles: Issue 6102." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  19. ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin - levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla vuodesta 1972 (bằng tiếng Phần Lan) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 978-951-1-21053-5. 
  20. ^ “Les Chansons Classées par Points des Années 60” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  21. ^ "Led Zeppelin - Whole Lotta Love". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  22. ^ “Indice per Interprete: L” (bằng tiếng Italy). Hit Parade Italia. Creative Commons. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  23. ^ “Top 100 Singles – ngày 5 tháng 1 năm 1970” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009. 
  24. ^ "Nederlandse Top 40 - Led Zeppelin - Whole Lotta Love search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  25. ^ "Dutchcharts.nl - Led Zeppelin - Whole Lotta Love" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  26. ^ Scapolo, Dean (2007). “Top 50 Singles – May 1970”. The Complete New Zealand Music Charts (ấn bản 1). Wellington: Transpress. ISBN 978-1-877443-00-8. 
  27. ^ “South African Rock Lists Website SA Charts 1969 – 1989 Acts (L)”. Rock.co.za. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  28. ^ “Top 100 Singles - May 1970”. PROMUSICAE. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009. 
  29. ^ a ă "Led Zeppelin - Whole Lotta Love swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  30. ^ “Led Zeppelin – Awards”. AllMusic. All Media Network. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013. 
  31. ^ CASH BOX Top 100 Singles – Week ending JANUARY 10, 1970 tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2012). Cash Box magazine. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  32. ^ RECORD WORLD 1970 tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2004). Record World. Geocities.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  33. ^ "13 tháng 9 năm 1997 Archive Chart: ngày 13 tháng 9 năm 1997" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013.
  34. ^ “Hot Digital Singles - ngày 1 tháng 12 năm 2007”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009. [liên kết hỏng]
  35. ^ "Led Zeppelin: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013.
  36. ^ “30 Back Catalogue Singles – 15/05/2010”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  37. ^ “50 Back Catalogue Singles – 14/04/2012”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  38. ^ a ă "Lescharts.com - Led Zeppelin - Whole Lotta Love" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  39. ^ “Go-Set top 40 for 1970”. Go-Set. Poparchives.com.au. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009. 
  40. ^ “Forum – ARIA Charts: Special Occasion Charts – Top 100 End of Year AMR Charts – 1970s”. Australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  41. ^ “Jahreshitparade 1970” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  42. ^ “Jaaroverzichten 1970” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  43. ^ “Top Singles – Volume 14, No. 20_21, ngày 9 tháng 1 năm 1971”. RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  44. ^ “Top 100 1970” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  45. ^ “Jaaroverzichten – Single 1970” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  46. ^ The CASH BOX Year-End Charts: 1970 tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2012). Cash Box magazine. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  47. ^ “Italy single certifications – Led Zeppelin – Whole Lotta Love” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2015.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Led Zeppelin vào mục Filtra. Chọn 2015 ở mục Anno.
  48. ^ “American single certifications – Led Zeppelin – Whole Lotta Love” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
Thư mục
  • Lewis, Dave (2004) The Complete Guide to the Music of Led Zeppelin, ISBN 0-7119-3528-9
  • Welch, Chris (1998) Led Zeppelin: Dazed and Confused: The Stories Behind Every Song, ISBN 1-56025-818-7

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị
"Venus" của Shocking Blue
Go-Set
4 tháng 4 năm 1970 (1 tuần)
Kế vị
"Love Grows (Where My Rosemary Goes)" của Edison Lighthouse
Australian Kent Music Report quán quân
23 tháng 3 năm 1970 – 30 tháng 3 năm 1970 (2 tuần)
Kế vị
"Let It Be" của The Beatles
Tiền nhiệm:
"Dein schönstes Geschenk" của Roy Black
Media Control Charts quán quân
23 tháng 2 năm 1970 – 20 tháng 4 năm 1970 (9 tuần)
Kế nhiệm:
"Mademoiselle Ninette" của Soulful Dynamics

Bản mẫu:Led Zeppelin II