Wolfram cacbua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vonfram cacbua
Α-WC-polyhedral.png
α-Vonram cacbua
Danh pháp IUPACTungsten carbide
Tên khácTungsten(IV) carbide
Tungsten tetracarbide
Nhận dạng
Số CAS12070-12-1
PubChem2724274
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tửWC
Bề ngoàiChất rắn màu xám đen
Khối lượng riêng15.6 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy 2.785–2.830 °C (3.058–3.103 K; 5.045–5.126 °F)[1][2]
Điểm sôi 6.000 °C (6.270 K; 10.830 °F)
at 760 mmHg[2]
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Độ hòa tanTan trong HNO3, HF[1]
MagSus1·10−5 cm3/mol[1]
Độ dẫn nhiệt110 W/(m·K)[3]
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Vonfram cacbua, còn được biết đến với cái tên khác là tungsten cacbua là một hợp chất hóa học (cụ thể là một hợp chất cacbua) có chứa các thành phần chính bằng nhau của các nguyên tử vonframcacbon, có công thức hóa học được quy định là WC. Ở dạng cơ bản nhất, hợp chất này tồn tại dưới hình dạng tinh thể - bột màu xám, nhưng nó có thể được ép và tạo thành các hình dạng để sử dụng trong máy móc công nghiệp, dụng cụ cắt, chất mài mòn, đạn xuyên thủng, các dụng cụ, nhạc cụ và đồ trang sức.

Tungsten cacbua có độ khỏe xấp xỉ gấp đôi thép, với mô đun của Young rơi vào khoảng 530-700 GPa (77.000 đến 102.000 ksi),[3][4][5],[6] và gấp đôi mật độ thép- gần nửa đường giữa đó là chì và vàng. Hợp chất này có thể so sánh với corundum (α-Al2O3) với độ cứng và chỉ có thể đánh bóng và hoàn thiện bằng chất mài có độ cứng cao hơn như hợp chất dạng khối bo nitrua và bột kim cương, bánh xe và các hợp chất.

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Các nguy cơ sức khoẻ ban đầu liên quan đến cacbua liên quan đến hít bụi, dẫn đến xơ hóa.[7] Hợp chất này cũng được dự đoán là một chất gây ung thư của con người do Chương trình Độc tố Quốc gia Hoa Kỳ.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Haynes, William M. biên tập (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 92). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4.96. ISBN 1439855110. 
  2. ^ a ă Pohanish, Richard P. (2012). Sittig's Handbook of Toxic and Hazardous Chemicals and Carcinogens (ấn bản 6). Elsevier, Inc. tr. 2670. ISBN 978-1-4377-7869-4. 
  3. ^ a ă Blau, Peter J. (2003). Wear of Materials. Elsevier. tr. 1345. ISBN 978-0-08-044301-0. 
  4. ^ Kurlov, p. 3
  5. ^ Groover, Mikell P. (2010). Fundamentals of Modern Manufacturing: Materials, Processes, and Systems. John Wiley & Sons. tr. 135. ISBN 978-0-470-46700-8. 
  6. ^ Cardarelli, François (2008). Materials Handbook: A Concise Desktop Reference. Springer Science & Business Media. tr. 640–. ISBN 978-1-84628-669-8. 
  7. ^ Sprince, NL.; Chamberlin, RI.; Hales, CA.; Weber, AL.; Kazemi, H. (1984). “Respiratory disease in tungsten carbide production workers”. Chest 86 (4): 549–557. PMID 6434250. doi:10.1378/chest.86.4.549. 
  8. ^ “12th Report on Carcinogens”. National Toxicology Program. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]