Wonderwall (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

"Wonderwall"

Đĩa đơn của Oasis
từ album (What's the Story) Morning Glory?
Mặt B"Round Are Way"
"The Swamp Song"
"The Masterplan"
Phát hành30 tháng 10, 1995 (1995-10-30)
Định dạng
Thu âmTháng 5, 1995 tại Rockfield Studios, Monmouth, xứ Wales
Thể loạiBritpop[1]
Thời lượng4:19 (bản album)
3:45 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩaCreation
Sáng tácNoel Gallagher
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Oasis
"Morning Glory"
(1995)
"Wonderwall"
(1995)
"Don't Look Back in Anger"
(1996)
Video âm nhạc
"Wonderwall" trên YouTube

"Wonderwall" là một bài hát của ban nhạc Anh quốc Oasis nằm trong album phòng thu thứ hai của họ, (What's the Story) Morning Glory? (1995). Nó được viết lời bởi một trong những giọng ca chính của nhóm Noel Gallagher và được đồng sản xuất bởi Gallagher và Owen Morris. Bài hát được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 30 tháng 10 năm 1995 bởi Creation Records. Theo tiết lộ của Gallagher, "Wonderwall" là cụm từ miêu tả "người bạn tưởng tượng tới và cứu rỗi bạn thoát khỏi chính mình."[2]

Sau khi phát hành, "Wonderwall" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại các lễ trao giải, bao gồm hai đề cử giải Grammy cho Bài hát Rock xuất sắc nhấtTrình diễn giọng Rock xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc tại lễ trao giải thường niên lần thứ 39 cũng như đề cử ở hạng mục Đĩa đơn Anh quốc xuất sắc nhất tại Giải Brit năm 1996. Bài hát cũng gặt hái nhiều thành công về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, New Zealand và Tây Ban Nha, và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác như Áo, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Ireland, Hà Lan, Na Uy, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, nơi nó đạt vị trí thứ tám trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100.

Video ca nhạc cho "Wonderwall" được đạo diễn bởi Nigel Dick và Ali Asad, và ghi hình trong khung nền đen trắng, đã chiến thắng giải Video Anh quốc xuất sắc nhất tại Giải Brit năm 1996. Tính đến nay, "Wonderwall" vẫn được xem là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Oasis, và lọt vào danh sách những bài hát xuất sắc nhất mọi thời đại bởi nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, với vị trí thứ 35 trong danh sách 100 Bài hát xuất sắc nhất thập niên 1990 của VH1 và thứ 36 trong danh sách 500 Bài hát xuất sắc nhất mọi thời đại bởi NME.[3] Nó cũng được hát lại bởi nhiều nghệ sĩ khác như Ryan Adams, Cat PowerBrad Mehldau.[4]

Thành phần tham gia sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Noel Gallagher, ngoại trừ những ghi chú. 

Đĩa đơn tại Anh
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Wonderwall"   4:18
2. "Round Are Way"   5:42
3. "The Swamp Song"   4:19
4. "The Masterplan"   5:23
Tổng thời lượng:
19:52
Đĩa đơn tại Mỹ
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Wonderwall"   4:14
2. "Round Are Way"   5:41
3. "Talk Tonight"   4:11
4. "Rockin' Chair"   4:33
5. "I Am the Walrus" (thu âm trực tiếp tại Glasgow Cathouse, tháng 6 năm 1994, sáng tác Lennon-McCartney) 8:14
Tổng thời lượng:
26:53

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[51] 3× Bạch kim 210.000^
Ý (FIMI)[52] Bạch kim 50.000*
Mexico (AMPROFON)[53] Vàng 30,000*
New Zealand (RMNZ)[54] Vàng 7,500*
Anh (BPI)[55] 2× Bạch kim 1,320,000[56]
Hoa Kỳ (RIAA)[57] Vàng 500,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bennett, Andy (2010). Britpop and the English Music Tradition. Ashgate Publishing, Ltd. tr. 148. ISBN 0-7546-6805-3. 
  2. ^ “BBC Radio 2 interview, October 2002”. BBC News. 17 tháng 10 năm 2002. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2006. 
  3. ^ “500 greatest songs of all time”. NME. 8 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Brad Mehldau Trio Add To The "Wonderwall" Cover Canon, Ryan Adams To Tour With The Guys Who First Recorded That Song”. Stereogum. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Oasis - Wonderwall". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Oasis - Wonderwall Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  7. ^ "Ultratop.be - Oasis - Wonderwall" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Oasis - Wonderwall" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ “Top Singles – Volume 63, No. 3, March 04 1996”. RPM. 
  10. ^ “Rock/Alternative – Volume 62, No. 22, January 15, 1996”. RPM. 
  11. ^ “Hits of the World - Eurochart Hot 100”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017. 
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ "Finnishcharts.com - Oasis - Wonderwall". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  14. ^ "Lescharts.com - Oasis - Wonderwall" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  15. ^ “Oasis - Wonderwall” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017. 
  16. ^ "The Irish Charts – Search Results – Wonderwall". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  17. ^ “Hit Parade Italia – Indice per Interprete: O”. hitparadeitalia.it. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015. 
  18. ^ "Nederlandse Top 40 - week 7, 1996" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  19. ^ "Dutchcharts.nl - Oasis - Wonderwall" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  20. ^ "Charts.org.nz - Oasis - Wonderwall". Top 40 Singles. Hung Medien.
  21. ^ "Norwegiancharts.com - Oasis - Wonderwall". VG-lista. Hung Medien.
  22. ^ "Spanishcharts.com - Oasis - Wonderwall" Canciones Top 50. Hung Medien.
  23. ^ "Swedishcharts.com - Oasis - Wonderwall". Singles Top 60. Hung Medien.
  24. ^ "Oasis - Wonderwall swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  25. ^ "Oasis: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  26. ^ "Oasis - Chart history" Billboard Hot 100 của Oasis.
  27. ^ "Oasis - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Oasis.
  28. ^ "Oasis - Chart history" Billboard Pop Songs của Oasis.
  29. ^ "Oasis - Chart history" Billboard Alternative Songs của Oasis.
  30. ^ "Oasis - Chart history" Billboard Mainstream Rock Songs của Oasis.
  31. ^ * Zimbabwe. Kimberley, C. Zimbabwe: singles chart book. Harare: C. Kimberley, 2000
  32. ^ “Jaarlijsten 1995” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  33. ^ “Årslista Singlar - År 1995”. hitlistan.se (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011. 
  34. ^ “Top 100 Singles 1995”. Music Week: 9. 13 tháng 1 năm 1996. 
  35. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1996”. ARIA. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2011. 
  36. ^ “Jaaroverzichten 1996” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  37. ^ “Rapports Annuels 1996” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  38. ^ “Top Singles – Volume 64, Number 18”. RPM. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2011. 
  39. ^ “Rock/Alternative – Volume 64, Number 18”. RPM. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2011. 
  40. ^ “European Hot 100 Singles of 1996”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2002. 
  41. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  42. ^ “Jaarlijsten 1996” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  43. ^ “Jaaroverzichten - Single 1996” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  44. ^ “Top Selling Singles of 1996”. RIANZ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  45. ^ “Topp 20 Single Vinter 1997” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017. 
  46. ^ “Årslista Singlar - År 1996” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  47. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1996 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2014. 
  48. ^ a ă â “The Year in Music: 1996” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  49. ^ “Top 20 Singles and Albums of the Nineties”. Music Week (Miller Freeman): 28. 18 tháng 12 năm 1999. 
  50. ^ Daniel Lane (10 tháng 6 năm 2014). “Naughty Boy and Sam Smith smash 1 million UK sales with La La La”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  51. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  52. ^ “Italy single certifications – Oasis – Wonderwall” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Wonderwall" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  53. ^ “Mexican sales certification” (bằng tiếng Tây Ban Nha). AMPROFON. Tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014. 
  54. ^ “Top 50 Singles Chart, 31 March 1996”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  55. ^ “Britain single certifications – Oasis – Wonderwall” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Wonderwall vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  56. ^ Lane, Daniel (27 tháng 6 năm 2013). “Daft Punk's Get Lucky becomes one of the UK's biggest selling singles of all-time!”. Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2014. 
  57. ^ “American single certifications – Oasis – Wonderwall” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. 17 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]