Bước tới nội dung

Wushu tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Wushu đã được đưa vào tranh tài tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á vào năm 1991 tại Manila, Philippines, ngoại trừ các năm 1995 và 1999.[1][2][3]

Môn thi này bao gồm hai nội dung chính: Taolu (biểu diễn) và Sanda (tán thủ - đối kháng).

Các kỳ đại hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Kỳ đại hội Năm Thành phố chủ nhà Đoàn thể thao dẫn đầu
XVI 1991 Philippines Manila  Philippines
XVII 1993 Singapore Singapore Singapore Singapore
XIX 1997 Indonesia Jakarta  Indonesia
XXI 2001 Malaysia Kuala Lumpur  Malaysia
XXII 2003 Việt Nam Hà Nội & Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
XXIII 2005 Philippines Manila  Philippines
XXIV 2007 Thái Lan Nakhon Ratchasima Việt Nam
XXV 2009 Lào Viêng Chăn Việt Nam
XXVI 2011 Indonesia Jakarta & Palembang  Indonesia
XXVII 2013 Myanmar Naypyidaw  Myanmar
XXVIII 2015 Singapore Singapore  Singapore
XXIX 2017 Malaysia Kuala Lumpur  Malaysia
XXX 2019 Philippines Pasay  Philippines
XXXI 2021 Việt Nam Hà Nội Việt Nam
XXXII 2023 Campuchia Phnôm Pênh  Indonesia

Bảng huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1997-2023:

 

HạngĐoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Việt Nam (VIE)785955192
2 Philippines (PHI)483436118
3 Indonesia (INA)425147140
4 Malaysia (MAS)353145111
5 Myanmar (MYA)233747107
6 Singapore (SIN)22232469
7 Thái Lan (THA)983552
8 Lào (LAO)682337
9 Brunei (BRU)55919
10 Campuchia (CAM)131216
Tổng số (10 đơn vị)269259333861

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Vận động viên đạt nhiều huy chương vàng nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Vận động viên Quốc hội Từ năm Đến năm Vàng Bạc Đồng Tổng cộng
1 Dương Thúy Vi Việt Nam 2013 7 2 3 12
2 Nguyễn Thúy Hiền Việt Nam 1997 2003 7 1 - 8
3 Willy Wang  Philippines 2001 2007 6 1 1 8
4 Agatha Wong  Philippines 2017 2023 5 2 - 7
5 Jennifer Yeo  Philippines 1991 1993 5 1 - 6
Lindswell Kwok  Indonesia 2009 2017 5 1 - 6
7 Phạm Quốc Khánh Việt Nam 2007 2021 4 6 2 12
8 Achmad Hulaefi  Indonesia 2011 2017 4 3 1 8
9 Nguyễn Thị Mỹ Đức Việt Nam 2001 2005 4 2 1 7
10 Diana Bong  Malaysia 2009 2017 4 - 2 6

Vận đông viên đạt nhiều huy chương nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Vận động viên Quốc gia Từ năm Đến năm Vàng Vàng Bạc Tổng cộng
1 Dương Thúy Vi Việt Nam 2013 7 2 3 12
2 Phạm Quốc Khánh Việt Nam 2007 2021 4 6 2 12
3 Susyana Tjhan  Indonesia 2001 2011 3 4 2 9
4 Nguyễn Thúy Hiền Việt Nam 1997 2003 7 1 - 8
5 Willy Wang  Philippines 2001 2007 6 1 1 8
6 Achmad Hulaefi  Indonesia 2011 2017 4 3 1 8

Tài liệu tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Goh, ZK (ngày 4 tháng 5 năm 2023). "What is wushu? Chinese martial arts contested as South-East Asian Games sport". olympics.com. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2024.
  2. Lee, David (ngày 26 tháng 9 năm 2024). "Bowling, wushu, climbing among sports reinstated to SEA Games 2025". The Straits Times. Singapore. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2024.
  3. "Wushu receives solid backing for Olympic inclusion". Olympic Council of Asia. Hangzhou. ngày 24 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2024.
  1. ^ Goh, ZK (ngày 4 tháng 5 năm 2023). "What is wushu? Chinese martial arts contested as South-East Asian Games sport". olympics.com. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2024.
  2. ^ Lee, David (ngày 26 tháng 9 năm 2024). "Bowling, wushu, climbing among sports reinstated to SEA Games 2025". The Straits Times. Singapore. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2024.
  3. ^ "Wushu receives solid backing for Olympic inclusion". Olympic Council of Asia. Hangzhou. ngày 24 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2024.