Xét nghiệm y tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Xét nghiệm y tế là một thủ tục y tế được thực hiện để phát hiện, chẩn đoán hoặc theo dõi bệnh, quá trình bệnh, tính nhạy cảm hoặc để xác định quá trình điều trị. Các xét nghiệm y tế liên quan đến hóa học lâm sàngchẩn đoán phân tử, và thường được thực hiện trong phòng thí nghiệm y tế.

Các loại xét nghiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Theo mục đích[sửa | sửa mã nguồn]

Các xét nghiệm y tế có thể được phân loại theo mục đích của họ, trong đó phổ biến nhất là chẩn đoán, sàng lọc và đánh giá.

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Phẫu thuật phổi đánh giá ung thư phổi

Xét nghiệm chẩn đoán là một thủ tục được thực hiện để xác nhận hoặc xác định sự hiện diện của bệnh ở một cá nhân nghi ngờ mắc bệnh, thường theo báo cáo về các triệu chứng hoặc dựa trên các kết quả xét nghiệm y tế khác.[1][2] Điều này bao gồm chẩn đoán sau khi chết. Ví dụ về các bài kiểm tra như vậy là:

Sàng lọc/Tầm soát[sửa | sửa mã nguồn]

Sàng lọc đề cập đến một xét nghiệm y tế hoặc một loạt các xét nghiệm được sử dụng để phát hiện hoặc dự đoán sự hiện diện của bệnh ở những người có nguy cơ trong một nhóm xác định như dân số, gia đình hoặc lực lượng lao động.[4][5] Các sàng lọc có thể được thực hiện để theo dõi tỷ lệ bệnh, quản lý dịch tễ học, hỗ trợ phòng ngừa hoặc nghiêm ngặt cho các mục đích thống kê.[6]

Ví dụ về sàng lọc bao gồm đo mức TSH trong máu của trẻ sơ sinh như là một phần của sàng lọc sơ sinh cho bệnh suy giáp bẩm sinh,[7] kiểm tra ung thư phổi ở những người không hút thuốc tiếp xúc với khói thuốc phụ trong môi trường làm việc không được kiểm soát và sàng lọc Pap smear để phòng ngừa hoặc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung.

Theo dõi[sửa | sửa mã nguồn]

Một số xét nghiệm y tế được sử dụng để theo dõi tiến trình hoặc đáp ứng với điều trị y tế.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Al-Gwaiz LA, Babay HH (2007). “The diagnostic value of absolute neutrophil count, band count and morphological changes of neutrophils in predicting bacterial infections”. Med Princ Pract 16 (5): 344–347. PMID 17709921. doi:10.1159/000104806. 
  2. ^ Harvard.edu

    Hướng dẫn xét nghiệm chẩn đoán từ Harvard Health
  3. ^ Harvard.edu
  4. ^ Ratcliffe JM, Halperin WE, Frazier TM, Sundin DS, Delaney L, Hornung RW (1986). “The prevalence of screening: a report from the National Institute of Occupational Safety and the Health National Occupational Hazard Survey”. Journal of Occupational Medicine 28 (10): 906–912. PMID 3021937. doi:10.1097/00043764-198610000-00003. 
  5. ^ Osha.gov

    Bộ Lao động Hoa Kỳ - Quản trị viên An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp.
  6. ^ Murthy LI, Halperin WE (1995). “Medical Screening and Biological Monitoring: A guide to the literature for physicians”. Journal of Occupational and Environmental Medicine 37 (2): 170–184. PMID 7655958. doi:10.1097/00043764-199502000-00016. 
  7. ^ Moltz KC, Postellon DC (1994). “Congenital hypothyroidism and mental development”. Comprehensive Therapy 20 (6): 342–346. PMID 8062543.