Xơ cứng bì

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Scleroderma

Picto infobox med.png
MercMorphea.JPG
A type of localized scleroderma known as morphea
KhoaRheumatology
Khởi phát thường gặpMiddle age[1]
Các kiểuLocalized, systemic scleroderma[2]
Nguyên nhânUnknown[2]
Các yếu tố nguy cơFamily history, certain genetic factors, exposure to silica[3][4][5]
Phương thức chẩn đoánBased on symptoms, skin biopsy, blood tests[6]
Tình trạng tương tựMixed connective tissue disease, systemic lupus erythematosus, polymyositis, dermatomyositis[1]
Điều trịSupportive care[1]
Dược phẩm nội khoaCorticosteroids, methotrexate, non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs)[2]
Tiên lượngLocalized: Normal life expectancy[7]
Systemic: Decreased life expectancy[3]
Tần suất3 per 100,000 per year (systemic)[3]

Xơ cứng bì là một nhóm bệnh tự miễn gây thay đổi da, mạch máu, cơ bắpcơ quan nội tạng.[2][6] Bệnh có thể khu trú tại da hoặc liên quan đến cơ quan khác ngoài da.[2] Triệu chứng có thể, bao gồm các vùng da dày, tê cứng, cảm thấy mệt mỏi, và tưới máu kém đến những ngón tay hoặc chân tiếp xúc lạnh.[1] Hội chứng CREST ĐỈNH chứng, cổ điển kết qlà một thể bệnh này với các biểu hiện lắng đọng calcium, hội chứng Raynaud, rối loạn vận động thực quản, chai cứng đầu ngón tay, ngón chân, và sao mạch.[1]

Nguyên nhân vẫn chưa rõ, tuy nhiên, một số nghi ngờ nó có thể là do một phản ứng miễn dịch bất thường.[2] Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiền sử gia đình, một số yếu tố di truyền, và tiếp xúc với silica.[3][4][5] Các cơ chế liên quan đến sự phát triển bất thường của được cho là do hệ thống miễn dịch của cơ thể tự tấn công các mô khỏe mạnh của chính mình.[6] Chẩn đoán thường dựa trên triệu chứng và có thể được hỗ trợ bởi sinh thiết da hoặc xét nghiệm máu.[6]

Bệnh chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nhưng phương pháp điều trị hiện nay có thể cải thiện triệu chứng.[2] Thuốc sử dụng bao gồm corticosteroid, methotrexate, thuốc chống không steroid (NSAID).[2] Kết quả điều trị phụ thuộc vào mức độ của bệnh.[3] Ở những bệnh nhân bệnh khu trú thường có thể sống đến tuổi thọ bình thường.[7] Trong những bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống, thời gian sống thường chỉ khoảng 11 năm từ khi khởi phát.[3] Tử vong thường là do biến chứng phổi, tiêu hóa hoặc tim mạch.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Scleroderma”. NORD (National Organization for Rare Disorders). 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NORD2007” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ a ă â b c d đ e “Scleroderma”. GARD (bằng tiếng Anh). 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “GARD2017” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ a ă â b c d đ Jameson, Larry (2018). Harrison's Principles of Internal Medicine, 20e (ấn bản 20). McGraw Hill. tr. Chapter 353.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Har2018” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ a ă Barnes J, Mayes MD (tháng 3 năm 2012). “Epidemiology of systemic sclerosis: incidence, prevalence, survival, risk factors, malignancy, and environmental triggers”. Current Opinion in Rheumatology 24 (2): 165–70. PMID 22269658. doi:10.1097/BOR.0b013e32834ff2e8.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Bar2012” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  5. ^ a ă Greenblatt MB, Aliprantis AO (tháng 1 năm 2013). “The immune pathogenesis of scleroderma: context is everything” (PDF). Current Rheumatology Reports 15 (1): 297. PMC 3539168. PMID 23288576. doi:10.1007/s11926-012-0297-8. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 8 tháng 9 năm 2017.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Gre2013” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  6. ^ a ă â b “Handout on Health: Scleroderma”. NIAMS. Tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NIH2016” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  7. ^ a ă Unsal, Erbil (2006). Current Opinions in Pediatric Rheumatology (bằng tiếng Anh). Nova Publishers. tr. 302. ISBN 9781594548710. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2017.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Un2006” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại
V · T · D
Liên kết ngoài