X1 (nhóm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
X1
엑스원
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2019 (2019) – nay
Công ty quản lýKhông có (hoạt động tự do)
Hãng đĩaStone Music Entertainment
Hợp tác với
Thành viên hiện tại
X1 Logo.svg


Logo chính thức

Tên tiếng Hàn
Hangul엑스원
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

X1 (Hangul엑스원; RomajaEkseuwon) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập vào ngày 19 tháng 7 năm 2019 bởi công ty CJ E&M và không phải chịu quản lý bởi bất kỳ công ty nào thông qua chương trình thực tế sống còn Produce X 101 của kênh truyền hình Mnet. Nhóm gồm 11 thành viên: Han Seung-woo, Cho Seung-youn, Kim Woo-seok, Kim Yo-han, Lee Han-gyul, Cha Jun-ho, Son Dong-pyo, Kang Min-hee, Lee Eun-sang , Song Hyeong-jun và Nam Do-hyon được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 101 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau.[1] X1 sẽ hoạt động trong vòng 5 năm, trong đó 2,5 năm đầu các thành viên sẽ hoạt động độc quyền, 2,5 sẽ hoạt động song song, cùng với công ty chủ quản.[2] Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 27 tháng 8 năm 2019 với mini-album đầu tay "Emergency: Quantum Leap".

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2014, Cho Seung-youn ra mắt cùng nhóm nhạc UNIQ, sau đó anh cùng một số nghệ sĩ khác còn cùng nhau thành lập nên nhóm nhạc M.O.L.A vào năm 2015. Anh cũng đã ra mắt với tư cách là một nghệ sĩ solo và nhà sản xuất âm nhạc dưới nghệ danh Luizy vào năm 2016, trước khi đổi thành WOODZ vào năm 2018. Anh còn sản xuất bài hát đánh giá ra mắt "It's OK" cho Idol Producer.
  • Năm 2015, Kim Woo-seok ra mắt cùng nhóm nhạc UP10TION với nghệ danh Wooshin. Anh còn là người dẫn chương trình trước đây trong chương trình The Show của SBS MTV cùng với thí sinh Produce 101 mùa đầu tiên và cựu thành viên I.O.I Jeon So-mi.
  • Năm 2016, Han Seung-woo ra mắt với tư cách là thành viên và trưởng nhóm của nhóm nhạc Victon.
  • Năm 2017, Lee Han-gyul trước đây đã ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc ballad IM của Yama and Hotchicks Entertainment và ra mắt trong nhóm nhạc IM66 của MBK Entertainment để tham gia chương trình The Unit của KBS2. Anh dừng lại vị trí thứ 13 ở chương trình này.
  • Năm 2018, Nam Do-hyon tham gia chương trình Under Nineteen của MBC với tư cách là thành viên của Rap Team và đã kết thúc ở vị trí thứ 42 trong chương trình.

Produce X 101[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce X 101

Ngày 03 tháng 05 năm 2019, tập đầu tiên của Produce X 101 được phát sóng. Chương trình kéo dài trong vòng 12 tuần. Tổng cộng 12 tập đã được phát sóng và 9 bài hát được phát hành. Ngày 19 tháng 07 năm 2019, tập cuối của Produce X 101 đã được phát sóng trực tiếp và đã chọn ra 11 thành viên chính thức ra mắt.

  1. Kim Yo-han (1,334,011 phiếu bầu)
  2. Kim Woo-seok (1,304,033 phiếu bầu)
  3. Han Seung-woo (1,079,200 phiếu bầu)
  4. Song Hyeong-jun (1,049,222 phiếu bầu)
  5. Cho Seung-youn (929,312 phiếu bầu) 
  6. Son Dong-pyo (824,389 phiếu bầu)
  7. Lee Han-gyul (794,411phiếu bầu)
  8. Nam Do-hyon (764,433 phiếu bầu)
  9. Cha Jun-ho (756,939 phiếu bầu)
  10. Kang Min-hee (749,444 phiếu bầu)
  11. Lee Eun-sang (X; tổng 3,164,535 phiếu bầu)

2019: Emergency: Quantum Leap[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng ngày 22 tháng 07, đại diện của Swing Entertainment – công ty quản lý đã xác nhận ngày ra mắt của nhóm. Theo đó, X1 sẽ chính thức ra mắt vào ngày 27 tháng 08 với hình thức "show-con" (concert kết hợp showcase) tại sân vận động Gocheok Sky Dome.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên của X1
Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Công ty quản lý Vị trí
Latinh Hangul Hanja Hán-Việt
Han Seung-woo 한승우 韓勝宇 Hàn Thắng Vũ 24 tháng 12, 1994 (24 tuổi) Hàn Quốc Bukgu, Busan, Hàn Quốc Plan A Entertainment Trưởng nhóm, Hát chính
Cho Seung-youn 조승연 曹承衍 Tào Thừa Diễn 5 tháng 8, 1996 (23 tuổi) Hàn Quốc Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc Yuehua Entertainment Hát chính, Rap dẫn
Kim Woo-seok 김우석 金宇碩 Kim Vũ Thạc 27 tháng 10, 1996 (23 tuổi) Hàn Quốc Daedeok-gu, Daejeon, Hàn Quốc TOP Media Hát dẫn, Visual
Kim Yo-han 김요한 金曜漢 Kim Diệu Hân 22 tháng 9, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Jungnang-gu, Seoul, Hàn Quốc OUI Entertainment Center, Hát phụ, Rap dẫn
Lee Han-gyul 이한결 李翰潔 Lý Hàn Khiết 7 tháng 12, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Namdong, Incheon, Hàn Quốc MBK Entertainment Nhảy chính, Hát dẫn
Cha Jun-ho 차준호 车俊昊 Xa Tuấn Hạo 9 tháng 7, 2002 (17 tuổi) Hàn Quốc Hongseong, Chungcheong Nam, Hàn Quốc Woollim Entertainment Hát dẫn
Son Dong-Pyo 손동표 孙陳杓 Tôn Đông Tiêu 9 tháng 9, 2002 (17 tuổi) Hàn Quốc Yeongdeok, Gyeongsang Bắc, Hàn Quốc DSP Media Nhảy dẫn, Hát phụ
Kang Min-hee 강민희 姜敏熙 Khương Mẫn Hy 17 tháng 9, 2002 (17 tuổi) Hàn Quốc Suncheon, Jeolla Nam, Hàn Quốc Starship Entertainment Hát dẫn
Lee Eun-sang 이은상 李垠尚 Lý Ngân Thượng 26 tháng 10, 2002 (17 tuổi) Hàn Quốc Jeju, Hàn Quốc Brand New Music Hát phụ
Song Hyeong-jun 송형준 宋亨俊 Tống Hưởng Tuấn 30 tháng 11, 2002 (16 tuổi) Hàn Quốc Tongyeong, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc Starship Entertainment Hát phụ, Rap phụ, Nhảy dẫn
Nam Do-hyon 남도현 南道贤 Nam Đạo Huyễn 10 tháng 11, 2004 (15 tuổi) Hàn Quốc Icheon, Gyeonggi, Hàn Quốc MBK Entertainment Rap chính, Maknae

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ
KOR[3] JPN[4]
Emergency: Quantum Leap 1 4
  • Hàn: 462,733[5]
  • Nhật: 41,594[4]

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên Ghi chú Phát sóng
2019 TvN Prison Life of Fools Wooseok, Yohan, Hyeongjun Tập 25 31/08
Mnet TMI News Seungwoo, Yohan, Dongpyo, Dohyon Tập 13 11/09
JTBC Let's Eat Dinner Together Wooseok, Yohan Tập 143 18/09
Knowing Brothers Cả nhóm
Idol Room Tập 67 10/09
KBS World We Kpop Tập 11 - 13 20/09 - 27/09 - 04/10
SBS MTV The Show Wooseok MC đặc biệt 10/09
TvN DoReMi Market Wooseok, Dongpyo Tập 79 12/10
JTBC2 RUN.WAV Cả nhóm Tập 17

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên Số tập Vai trò Phát sóng
2019 Mnet Produce X 101 Cả nhóm 12 Thí sinh 03/05 - 19/07
X1 FLASH 2 Chính mình 22/08 - 29/08

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành viên Số phát hành
2019 1st Look Cả nhóm Tháng 9 (Vol.182)

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên Ghi chú
2019 MBC Standard FM Idol Radio Cả nhóm 05/09
SBS FM Choi Hwa Jung's Power Time 06/09
Late Night Idol 19/09

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày phát hành Đạo diễn Album
2019 FLASH 27 tháng 08 Rigend Film Emergency: Quantum Leap

Concert - Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Concert - Tour

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2019 X1 Premier Show-Con 27 tháng 08 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome

Các Concert khác

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2019 “The Show” With 2019 Pohang K-Pop Concert 01 tháng 09 Pohang  Hàn Quốc Pohang Sports Stadium
12th KMF (Korean Music Festival) 2019 16 tháng 09 Sapporo Cờ Nhật Bản Nhật Bản Zepp Sapporo
22 tháng 09 Tokyo Toyosu PIT
23 tháng 09
KCON Thailand 2019 28 tháng 09 Bangkok  Thái Lan IMPACT Arena
29 tháng 09
The 100th National Sports Festival (Opening Ceremony) 04 tháng 10 Seoul  Hàn Quốc Jamsil Olympic Stadium
8th Gangnam Festival 05 tháng 10 COEX Special Outdoor Stage
SMUF (Seoul Music Festival) 06 tháng 10 Gwanghwamun Square

Fanmeeting

Năm Tên Ngày Thành phố Địa điểm


Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 03 tháng 09 "Flash"
11 tháng 09 9500

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2019 04 tháng 09 "Flash"
18 tháng 09

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 05 tháng 09 "Flash" 8629
12 tháng 09
19 tháng 09 10945

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 06 tháng 09 "Flash" 9021
13 tháng 09 6407

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 08 tháng 09 "Flash" 6628
15 tháng 09 6771

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hwang, Mi-hyun (28 tháng 6 năm 2019). “[단독] '프듀X' 데뷔조, 스윙엔터 매니지먼트 가닥…워너원 이어 두번째”. News1 Korea (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Kelley, Caitlin (ngày 28 tháng 2 năm 2019). “Here's What Mnet's Five-Year Contracts For 'Produce X101' Means For K-pop”. Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ Emergency: Quantum Leap – Week 35, 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2019. 
  4. ^ a ă 週間 CDアルバムランキング 2019年09月09日付 [Weekly CD Album Ranking on September 9, 2019]. Oricon News (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2019. 
  5. ^ “2019년 08월 Album Chart” [2019 Monthly Album Chart – August]. Gaon Chart. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.