Xe đạp tại Thế vận hội Mùa hè 2016 - Đường trường tính giờ cá nhân nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đường trường tính giờ cá nhân nam
tại Thế vận hội lần thứ XXXI
Rio de Janeiro-2016-Summer-Olympics-Cycling-Grumari-Circuit.png
Vòng quanh Grumari - Pontal
Địa điểmPontal, Rio de Janeiro
54,5 km (33,9 mi)
Thời gian10 tháng Tám
Số VĐV40 từ 30 quốc gia
Thời gian về nhất1:12:15.42
Người đoạt huy chương
1 Fabian Cancellara  Thụy Sĩ
2 Tom Dumoulin  Hà Lan
3 Chris Froome  Anh Quốc
← 2012
2020 →
Xe đạp tại
Thế vận hội Mùa hè 2016
Danh sách tay đua
Xe đạp đường trường
Cycling (road) pictogram.svg
Đường trường   nam   nữ
Tính giờ cá nhân nam nữ
Xe đạp lòng chảo
Cycling (track) pictogram.svg
Nước rút nam nữ
Nước rút đồng đội nam nữ
Keirin nam nữ
Đuổi bắt đồng đội nam nữ
Omnium nam nữ
Xe đạp leo núi
Cycling (mountain biking) pictogram.svg
Băng đồng nam nữ
BMX
Cycling (BMX) pictogram.svg
BMX nam nữ
Vòng loại

Nội dung đường trường tính giờ cá nhân nam là một trong 18 nội dung môn xe đạp của Thế vận hội Mùa hè 2016. Nội dung được diễn ra vào ngày 10 tháng Tám tại Pontal, một bán đảo nhó và khu vực bờ biển ngoại ô Recreio dos Bandeirantes, phía Tây Rio de Janeiro, Brazil. Vạch xuất phát và vạch đích của chặng đua nằm trong tổ hợp Barra và là một trong bảy địa điểm thi đấu tạm thời của Thế vận hội 2016.[1]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

[2]

Ứng cử viên trước chặng đua[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi thắng chung cuộc tính giờ cá nhân tại Tour de France 2016, Chris Froome của Anh Quốc là ứng cử viên sáng giá nhất cho tấm huy chương vàng.[3] Ngoài ra còn có các tay đua người Thụy Sĩ Fabian Cancellara, Đức Tony Martin, Tom Dumoulin của Hà Lan và đương kim vô địch thế giới tính giờ cá nhân Vasil Kiryienka của Belarus.

Chặng đua[sửa | sửa mã nguồn]

Chặng đua của nam gồm hai vòng 29,8 km (18,5 mi) quanh Grumari với tổng quãng đường 54,5 km (33,9 mi). Chặng đua bắt đầu và kết thúc tại Quảng trường Tim Maia (Estrada do Pontal), đi vào vòng quanh Grumari (theo chiều kim đồng hồ) rồi tới chặng leo núi đầu tiên (đỉnh Grumari) sau 9,7 km (6,0 mi) và chặng leo núi thứ hai (đỉnh Grota Funda) ở 19,2 km (11,9 mi).[4]

Danh sách xuất phát và kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Richie Porte của Australia, Vincenzo Nibali của Italy và Wout Poels của Hà Lan lúc đầu tham dự, nhưng sau rút lui do chấn thương khi vị va chạm ở nội dung đua đường trường nam. Algeria, Colombia, New Zealand và Venezuela cũng bị thu hồi suất mà họ giành được. Dan Craven của Namibia, và Geraint Thomas của Anh Quốc được mời để đủ hai vị trí còn trống.[5][6]

Số[7] Tay đua Quốc gia Hạng Thời gian[8]
5 Fabian Cancellara  Thụy Sĩ 1 1:12:15.42
2 Tom Dumoulin  Hà Lan 2 1:13:02.83
1 Chris Froome  Anh Quốc 3 1:13:17.54
13 Jonathan Castroviejo  Tây Ban Nha 4 1:13:21.50
8 Rohan Dennis  Úc 5 1:13:25.66
11 Maciej Bodnar  Ba Lan 6 1:14:05.89
9 Nelson Oliveira  Bồ Đào Nha 7 1:14:15.27
7 Ion Izagirre  Tây Ban Nha 8 1:14:21.59
16 Geraint Thomas  Anh Quốc[5] 9 1:14:52.85
14 Primož Roglič  Slovenia 10 1:14:55.16
21 Leopold König  Cộng hòa Séc 11 1:15:23.64
4 Tony Martin  Đức 12 1:15:33.75
25 Simon Geschke  Đức 13 1:15:49.88
20 Michał Kwiatkowski  Ba Lan 14 1:15:55.49
10 Jan Bárta  Cộng hòa Séc 15 1:15:56.91
28 Georg Preidler  Áo 16 1:16:02.36
3 Vasil Kiryienka  Belarus 17 1:16:05.70
26 Andriy Grivko  Ukraina 18 1:16:33.24
29 Christopher Juul-Jensen  Đan Mạch 19 1:16:49.62
19 Tim Wellens  Bỉ 20 1:16:49.71
17 Hugo Houle  Canada 21 1:17:02.04
6 Taylor Phinney  Hoa Kỳ 22 1:17:25.31
24 Brent Bookwalter  Hoa Kỳ 23 1:17:57.61
23 Andrey Zeits  Kazakhstan 24 1:18:47.63
12 Kanstantsin Sivtsov  Belarus 25 1:18:58.75
30 Eduardo Sepúlveda  Argentina 26 1:19:07.84
22 Damiano Caruso  Ý 27 1:19:46.53
31 Pavel Kochetkov  Nga 28 1:20:07.59
27 Alexis Vuillermoz  Pháp 29 1:20:43.87
18 Edvald Boasson Hagen  Na Uy 30 1:21:12.35
34 Ghader Mizbani  Iran 31 1:21:39.45
15 Julian Alaphilippe  Pháp 32 1:24:39.99
33 Mouhssine Lahsaini  Maroc 33 1:25:11.72
35 Ahmet Örken  Thổ Nhĩ Kỳ 34 1:27:37.41
37 Dan Craven  Namibia[9] 35 1:27:47.93
32 Jonathan Monsalve  Venezuela DNS
36 Youcef Reguigui  Algérie DNS

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rio Olympic Games Facilities: Barra Region”. brasil2016.gov.br. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ NOCs qualified for Road Cycling men’s events (PDF), UCI, Ngày 25 tháng 3 năm 2015, tr. 2 
  3. ^ Westby, Matt (ngày 9 tháng 8 năm 2016). “Olympic Cycling: Men's and women's time trials preview”. Sky Sports. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ “Rio 2016 Road Cycling - Men's Time Trial” (PDF). UCI.ch. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ a ă Abraham, Richard (ngày 9 tháng 8 năm 2016). “Geraint Thomas confirmed for Olympic Games time trial”. Cycling Weekly. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “Thomas, Craven confirmed for Olympic Games time trial”. Cycling News. Ngày 9 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016. 
  7. ^ “Rio Olympics time trial start lists”. Velonews. Ngày 9 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ “Men's Individual Time Trial - Standings”. Rio2016. Ngày 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ Wynn, Nigel (ngày 9 tháng 8 năm 2016). “Dan Craven decides to ride Rio Olympics time trial after Twitter vote”. Cycling Weekly. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 23°1′49,7″N 43°28′25,21″T / 23,01667°N 43,46667°T / -23.01667; -43.46667