Xenoturbellida

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Xenoturbella)
Xenoturbellida
Xenoturbella japonica.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Phân giới (subregnum)Eumetazoa
Nhánh ParaHoxozoa
Nhánh Bilateria
Nhánh Nephrozoa
Ngành (phylum)Xenacoelomorpha
Phân ngành (subphylum)Xenoturbellida
Westblad, 1949
Họ (familia)Xenoturbellidae
Westblad, 1949
Chi (genus)Xenoturbella
Westblad, 1949[1][2]

Xenoturbellida là một phân ngành trong ngành Xenacoelomorpha. Nó chứa một số lượng nhỏ các loài giống giun đáy biển.[3]

Loài đầu tiên được biết đến là Xenoturbella bocki được phát hiện vào năm 1915 bởi Sixten Bock, nhưng nó chỉ được miêu tả chính xác vào năm 1949 bởi Einar Westblad.[4]

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay có 6 loài đã được công nhận trong chi Xenoturbella:[5]

  Xenacoelomorpha  
  Xenoturbella  
  Nhánh 'nước nông'  
         

   X. japonica



         

   X. bocki



   X. hollandorum




  Nhánh 'nước sâu'  
         

   X. monstrosa



         

   X. churro



   X. profunda






   Acoelomorpha  



Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • G. Haszprunar, R.M. Rieger, P. Schuchert (1991). "Extant 'Problematica' within or near the Metazoa." In: Simonetta, A.M. & Conway Morris, S. (eds.): The Early Evolution of Metazoa and the Significance of Problematic Taxa. Oxford Univ. Press, Cambridge. pp. 99–105
  • K. U. Kjeldsen; M. Obst; H. Nakano; P. Funch; A. Schramm (2010). “Two Types of Endosymbiotic Bacteria in the Enigmatic Marine Worm Xenoturbella bocki. Applied and Environmental Microbiology. 76 (8): 2657–2662. doi:10.1128/aem.01092-09. PMC 2849209. PMID 20139320.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Zhang, Zhi-Qiang (23 tháng 12 năm 2011). “Animal biodiversity: An outline of higher-level classification and survey of taxonomic richness”. Zootaxa. Magnolia Press. 3148: 1–237. doi:10.11646/zootaxa.3148.1.1. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
  2. ^ Tyler, S.; Schilling, S.; Hooge, M.; Bush, L.F. (2006–2016). “Xenoturbella”. Turbellarian taxonomic database. Version 1.7. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
  3. ^ a b Rouse, Greg W.; Wilson, Nerida G.; Carvajal, Jose I.; Vrijenhoek, Robert C. (3 tháng 2 năm 2016). “New deep-sea species of Xenoturbella and the position of Xenacoelomorpha”. Nature. 530 (7588): 94–97. Bibcode:2016Natur.530...94R. doi:10.1038/nature16545. PMID 26842060. S2CID 3870574.
  4. ^ Westblad, E (1949). “Xenoturbella bocki n. g., n. sp., a peculiar, primitive Turbellarian type”. Arkiv för Zoologi. 1: 3–29.
  5. ^ WoRMS: Xenoturbella Westblad, 1949
  6. ^ WoRMS: Xenoturbella bocki (Westblad, 1949)
  7. ^ AphiaID: 879660 has been DELETED - reason: Database artifact, incorrect authority - WoRMS
  8. ^ Xenoturbella westbladi Israelsson, 1999 - WoRMS
  9. ^ “Newly discovered deep-sea worms, including one named 'churro,' could shed light on animal evolution”. Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). 5 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
  10. ^ Nakano, Hiroaki; Miyazawa, Hideyuki; Maeno, Akiteru; Shiroishi, Toshihiko; Kakui, Keiichi; Koyanagi, Ryo; Kanda, Miyuki; Satoh, Noriyuki; Omori, Akihito; Kohtsuka, Hisanori (2017). “A new species of Xenoturbella from the western Pacific Ocean and the evolution of Xenoturbella. BMC Evolutionary Biology. 17 (1): 245. doi:10.1186/s12862-017-1080-2. PMC 5733810. PMID 29249199.
  11. ^ Starr, Michelle. “These Deep Sea Worms Without Butts Likely Haven't Evolved For Millions of Years”. ScienceAlert (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]