Quảng Yên (thị xã)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Yên Hưng)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thị xã Quảng Yên
Thị xã
Thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh.jpg
Đường Trần Nhân Tông, Quảng Yên
Địa lý
Tọa độ: 20°55′40″B 106°51′5″Đ / 20,92778°B 106,85139°Đ / 20.92778; 106.85139 (20 55 40N, 106 51 05E)Tọa độ: 20°55′40″B 106°51′5″Đ / 20,92778°B 106,85139°Đ / 20.92778; 106.85139
Diện tích 337,57 km²[1]
Dân số (2011)  
 Tổng cộng 139.596 người[1]
 Mật độ 414 người / km²
Dân tộc Kinh
Hành chính
Quốc gia  Việt Nam
Vùng Đông Bắc Bộ
Tỉnh Quảng Ninh
Thành lập 25 tháng 11 năm 2011
 Chủ tịch UBND Nguyễn Văn Vinh[2]
Phân chia hành chính 11 phường và 8 xã
Mã hành chính 206[3]
Website Thị xã Quảng Yên

Quảng Yên là một thị xã ven biển nằm ở phía tây nam của tỉnh Quảng Ninh, thuộc Vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam. Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 100/NQ-CP, tái lập thị xã Quảng Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh[1].

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị xã Quảng Yên nằm ven biển thuộc phía tây nam của tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ địa lý 20o45'06 - 21o02'09 vĩ độ Bắc. và 106o45'30 - 106o0'59 độ kinh Đông[4]. Phía đông giáp với thành phố Hạ LongVịnh Hạ Long, phía tây và nam giáp huyện Thủy Nguyên, huyện Cát Hải của thành phố Hải Phòng, phía bắc giáp thành phố Uông Bí và huyện Hoành Bồ[4]. Đây là địa phương có dự án Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh đi qua.

Đặc điểm tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Thị xã Quảng Yên có đặc điểm địa hình và đất đai của một đồng bằng cửa sông ven biển, có tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Đất đai tại Quảng Yên nhìn chung có thể chia thành 3 nhóm đất chính là đồng bằng, đồi núi và đất bãi bồi cửa sông[5]. Trong đó, đất đồng bằng chiếm 44,% diện tích, gồm chủ yếu là đất phù sa cổ và đất phù sa cũ nằm trong đê. Vùng đồi núi chiếm 18,3% diện tích, phân bố ở khu vực phía Bắc, bao gồm chủ yếu là các loại đất feralit vàng đỏ trên đá macma axit và đất feralit nâu vàng, xám vàng trên các đá trầm tích phiến thạch, sa thạch, đá vôi. Đất bãi bồi cửa sông, ven biển gồm các loại đất mặn và đất cát chiếm 37,1% diện tích, phân bố ở các khu vực ven biển và cửa sông[5].

Quảng Yên có khí hậu đặc trưng của vùng ven biển miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùamùa đông lạnh. Thời tiết nơi đây phân hóa thành 2 mùa gồm mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, trái ngược là mùa đông lạnh và khô. Trong đó, Mùa hè thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau[6]. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 đến 24oC, Số giờ nắng trung bình 1700 - 1800 h/năm. Lượng mưa trung bình hàng năm gần 2000 mm, cao nhất có thể lên đến 2600 mm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung 88% tổng lượng mưa cả năm, số ngày mưa trung bình hàng năm 160 - 170 ngày. Độ ẩm không khí hàng năm khá cao, trung bình 81%, cao nhất vào tháng 3, 4 lên tới 86%, và thấp nhất 70% vào tháng 10, tháng 11. Với những lợi thế về thời tiết, Khí hậu Quảng Yên rất thuận lợi cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và phát triển du lịch[6].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị xã Quảng Yên có 19 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó bao gồm 11 phường: Cộng Hòa, Đông Mai, Hà An, Minh Thành, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Quảng Yên, Tân An, Yên Giang, Yên Hải và 8 : Cẩm La, Hiệp Hòa, Hoàng Tân, Liên Hòa, Liên Vị, Sông Khoai, Tiền An, Tiền Phong.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Quảng Yên[3]
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Các Phường (11)
Cộng Hòa 7,66 6611
Đông Mai 16,83 6582
Hà An 27,11 8297
Minh Thành 33,3 11604
Nam Hòa 9,29 5175
Phong Cốc 13,32 6043
Phong Hải 6.03 7961
Quảng Yên 5,4 20055
Tân An 14,45 4961
Yên Giang 3,73 2943
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Các Phường (11)
Yên Hải 14,6 5261
Các Xã (8)
Cẩm La 4,2 4276
Hoàng Tân 67,5 3109
Hiệp Hòa 9,73 8904
Liên Hòa 35,89 7969
Liên Vị 32,58 32,58
Sông Khoai 18.39 11.098
Tiền An 25,93 8720
Tiền Phong 16,41 1457
Thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh, Việt Nam

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 10 năm 1963, hai tỉnh Quảng Yên, Hải Ninhđặc khu Hồng Gai hợp nhất thành tỉnh Quảng Ninh, thị xã Quảng Yên chuyển thành huyện Yên Hưng, nội thị Quảng Yên bị hạ cấp xuống thành thị trấn Quảng Yên - thị trấn huyện lị huyện Yên Hưng. Huyện Yên Hưng khi đó gồm có thị trấn Quảng Yên và 19 xã: Cẩm La, Cộng Hòa, Điền Công, Đông Mai, Hà An, Hiệp Hòa, Hoàng Tân, Liên Hòa, Liên Vị, Minh Thành, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Phương Đông, Tân An, Thượng Yên Công, Tiền An, Yên Giang, Yên Hải.

Ngày 26 tháng 9 năm 1966, 2 xã Phương ĐôngThượng Yên Công được sáp nhập về thị xã Uông Bí.

Ngày 6 tháng 3 năm 1984, thành lập xã Sông Khoai trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và nhân khẩu của xã Đông Mai.

Ngày 24 tháng 4 năm 1998, thành lập xã Tiền Phong trên cơ sở điều chỉnh 1.117,77 ha diện tích tự nhiên và 1.364 nhân khẩu của xã Liên Vị; điều chỉnh 523,23 ha diện tích tự nhiên của xã Liên Hòa.

Ngày 12 tháng 6 năm 2006, mở rộng thị trấn Quảng Yên trên cơ sở sáp nhập 126,0 ha diện tích tự nhiên và 1.725 nhân khẩu của xã Yên Giang; 397,6 ha diện tích tự nhiên và 3.442 nhân khẩu của xã Cộng Hòa; xã Điền Công được sáp nhập về thị xã Uông Bí (nay là thành phố Uông Bí).

Cuối năm 2010, huyện Yên Hưng có 19 đơn vị hành chính gồm thị trấn Quảng Yên và 18 xã: Cẩm La, Cộng Hòa, Đông Mai, Hà An, Hiệp Hòa, Hoàng Tân, Liên Hòa, Liên Vị, Minh Thành, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Sông Khoai, Tân An, Tiền An, Tiền Phong, Yên Giang, Yên Hải.

Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 100/NQ-CP, tái lập thị xã Quảng Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh[1].

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012, do thời tiết nắng nóng, mưa lớn thất thường nên tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thị xã Quảng Yên gặp nhiều khó khăn[7]. Tuy nhiên, Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản đạt hơn 5.680 tấn, trong đó sản lượng tôm nuôi đạt hơn 2.300 tấn[7].

Tình hình kinh tế xã hội 8 tháng đầu năm 2012, tren địa bàn thị xã Quảng Yên, gặp nhiều khó khăn, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên số thu thực hiện thấp. Do vậy, khả năng hụt thu ngân sách trong năm 2012, là 4,568 tỷ, tăng thu thuế vãng lai là 4 tỷ đồng, thu tiền thuê đất tăng 1 tỷ đồng và một số chỉ tiêu thu khác đạt 1,56 tỷ đồng. Tính đến hết tháng 10, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 208 tỷ đồng. Tất cả các khoản thu đều vượt kế hoạch, trong đó Thu ngân sách nhà nước đạt trên 109 tỷ đồng, thu ngoài cân đối ngân sách đạt trên 99 tỷ đồng[8].

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng Yên được đánh giá là một vùng đất có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, bên cạnh cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, Quảng Yên còn sở hữu khá nhiều di tích, danh thắng và các lễ hội truyền thống đặc sắc. Hơn thế nữa, nơi đây còn lưu giữ được không gian yên tĩnh, thanh bình của một làng quê nông nghiệp thuần khiết. Tuy nhiên, du lịch Quảng Yên vẫn ở dạng tiềm năng, chưa trở thành điểm dừng chân của khách du lịch trong và ngoài nước... Địa bàn Thị xã Quảng Yên có khoảng hơn 200 di tích lịch sử văn hoá, trong đó có 1 di tích cấp quốc gia đặc biệt, 38 di tích quốc gia, 12 di tích cấp tỉnh[9].

Quảng Yên còn có khá nhiều các lễ hội, trong đó có 3 lễ hội lớn được tổ chức hàng năm, như Lễ hội Bạch Đằng, lễ hội Tiên Công, lễ hội Xuống đồng. Vào mùa xuân, ở Quảng Yên có khoảng 20 chùa làng mở hội, 30 từ đường tổ chức ngày ra cỗ họ với tính chất như một lễ hội của dòng họ... không chỉ là vùng đất gắn với các di tích lịch sử văn hoá, Quảng Yên còn được biết đến với nghề thủ công đan ngư cụ truyền thống, tập trung tại vùng quê Hương Học, Nam Hoà với nhiều nghệ nhân sống bằng nghề...Một số di tích quan trọng như đình Phong Cốc, miếu Tiên Công, bãi cọc Bạch Đằng, Cây Lim Giếng Rừng, đình Trung Bản...đã được xếp hạng quốc gia, đó là tiềm năng cho ngành du lịch của thị xã phát triển[9].

Các địa danh, đường phố, công trình công cộng tại Quảng Yên[sửa | sửa mã nguồn]

Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Tên đường Vị trí Dài (m) Rộng (m) Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm
27 Tháng 3 Từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến đường Tân Thành 1723 5,5 Ngày công bố Nghị định 94 (ký ngày 21/12/1995) của Chính phủ về việc chia tách xã Tiền An thành 2 xã Tiền An và Tân An
An Hưng Từ phố Trần Nhật Duật đến Lô B khu đô thị 1133 5,5
An Lập Đoạn QL18A từ Ngã 3 Km11 đến hết địa phận Quảng Yên giáp Hạ Long 4570 18 Tên 1 huyện thuộc châu Tĩnh An thời nhà Hồ. Thời Lê Mạt hình thành xã An Lập sau đổi thành xã Minh Thành (phường Minh Thành ngày nay)
Bạch Đằng Từ Cầu Sông Chanh đến hết địa phận Quảng Yên giáp Uông Bí 8760 11,5-16,5 Tên con sông chảy qua thị xã
Cống Cảng Từ phố Đông Hải đến Bến đò Hà An 1700 5,5 Đường xuống bến cảng, nơi giao thương buôn bán của người dân Phong Hải
Cống Mương Đường ven đê đoạn từ giáp địa phận xã Cẩm La đến giáp địa phận xã Liên Hòa 2900 5,5 Tên cống thoát nước lớn cho khu vực đảo Hà Nam
Cửa Khâu Từ phố Trần Danh Tuyên đến Nhà văn hóa Khu 7 710 3-4
Đại Thành Từ đường Hồng Phong đến Đê Khu 14 phường Hà An 3111 5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây
Đoàn Kết Từ đường Yên Hưng đến Khu Trại Cau 1814 5 Tên một hợp tác xã thuộc xã Cộng Hòa từ những năm 60 thế kỷ XX
Đồng Tâm Từ đường 27 Tháng 3 đến hết địa phận phường Tân An 1100 5,5 Tên ghi dấu sự đoàn kết, đồng lòng của người dân khu Đồng Mát khi xưa đã góp công của xây dựng tuyến đường này
Hoàng Hoa Thám Từ đường Trần Hưng Đạo đến Nghĩa trang Chùa Bằng 1720 6,5
Hồng Phong Từ Cổng chào Hà An đến Bến đò Hà An 2618 7,5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây
Lê Hoàn Từ đường Ngô Quyền đến Đê Sông Chanh 1450 5,5
Lê Lợi Từ Ngã 4 Quảng Yên đến Ngã 4 Cầu Sông Chanh 570 9
Mạc Đăng Dung Đoạn QL18A từ đầu địa phận Quảng Yên giáp Uông Bí đến Ngã 3 Km11 QL18A 3010 18 Vị vua đầu tiên của nhà Mạc, ông đã chỉ đạo đào kênh từ Đông Mai ra kênh Táo đổ ra Vịnh Hạ Long
Mai Hòa Từ đường Yên Hưng đến đường Bạch Đằng 5000 6 Tuyến đường đi qua khu Mai Hòa phường Đông Mai
Ngô Quyền Từ Ban chỉ huy Quân sự đến Bến Chanh 880 5,5
Nguyễn Bình Từ Vườn hoa chéo đến Cầu Kim Lăng 1540 11
Nguyễn Công Bao Từ phố Kim Liên đến phố Thành Công 3240 6 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê ở xã Cẩm La
Nguyễn Văn Thuần Từ đường Yên Hưng đến đường Quỳnh Lâu 3500 5 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê ở phường Cộng Hòa
Phong Hải Từ đầu địa phận phường Hà An đến Đê Biển (dọc theo tuyến kênh N17) 2124 5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây
Phong Lưu Từ phố Hoài Đức đến thôn Vị Khê 2380 6 Tên xã Phong Lưu cũ, sau tách thành 4 xã: Phong Cốc, Cẩm La, Yên Đông và Trung Bản
Quỳnh Lâu Từ đường Yên Hưng đến đường Văn Miếu 1980 5,2 Tên cũ của phường Cộng Hòa, tuyến đường đi qua Đình Quỳnh Lâu
Tân Thành Từ phố Thống Nhất đến đường Vũ Tướng 3921 9 Ghép tên 2 phường Tân An và Minh Thành
Thác Mơ Từ đường Mạc Đăng Dung đến Khu du lịch sinh thái Thác Mơ 1870 7,5 Thác được hình thành từ suối Mơ nằm trên địa phận phường Đông Mai
Trần Hưng Đạo Từ Khu tập thể Hải Quân Lữ 147 đến đường Trần Nhân Tông 1700 5,5
Trần Khánh Dư Từ Ngã 4 Quảng Yên đến Vườn hoa chéo 830 9
Trần Nhân Tông Từ Ngã 4 Cầu Sông Chanh đến Bến Rừng 1190 11
Vạn Triều Từ đường An Lập đến đường An Lập (gần đường sắt) 3350 12 Vạn con sông, vạn ngọn núi đổ về sông Yên Lập tạo nên vùng đất trù phú Minh Thành ngày nay
Văn Miếu Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Quỳnh Lâu 1270 3,5
Vận Hưng Từ đường Vận Tải Bạch Đằng đến Đê Khu 7, 8 phường Cộng Hòa 2428 6 Tên của HTX Vận Hưng
Vận Tải Bạch Đằng Từ Trường Mầm non Hà An đến Đê Khu 9 phường Hà An 2056 7,5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây
Vũ Tướng Từ đường An Lập đến đường Yên Hưng 4980 6,5 Tên ngọn núi có căn cứ cách mạng đầu tiên của Chi bộ Minh Thành tại Chùa Hang
Yên Hưng Từ Cầu Kim Lăng đến Ngã 3 Km11 QL18A 8710 11,5 Tên cũ của thị xã Quảng Yên
Tổng số đường đã đặt tên: 34 Tổng chiều dài các đường đã biết: 89838 m

Phố[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Tên phố Vị trí Dài (m) Rộng (m) Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm
Đông Mai Biểu Nghi Từ phố Nghi Tân đến đường Yên Hưng 1100 5,5 Tên của một khu phố trong phường
Nghi Tân Từ đường Mạc Đăng Dung đến đường Yên Hưng 780 11,5 Tên ghép của 2 địa danh Biểu Nghi và Tân Mai
Hà An 12 Tháng 9 Từ đường Vận Tải Bạch Đằng đến Khu 3 phường Hà An 630 5 Ngày công bố Quyết định 214 (ký ngày 11/06/1971) của Thủ tướng về việc thành lập xã Hà An
Chu Văn An Từ đường Vận Tải Bạch Đằng đến phố 12 Tháng 9 430 5
Hồng Hà Từ đường Đại Thành đến giáp địa phận xã Tiền An 450 5 Tên HTX vận tải thành lập vào tháng 6/1960
Nam Phong Từ đường Vận Hưng đến đường Phong Hải 583 5 Tên HTX vận tải thành lập vào tháng 6/1960
Nam Hòa Cầu Chanh Từ Cầu Sông Chanh đến phố Đồng Cốc 700 7,5 Tên cây cầu bắc qua sông Chanh
Đồng Cốc Từ phố Cầu Chanh đến Di tích Bãi cọc đồng Vạn Muối 1640 6,5 Tên gọi quen thuộc đi sâu vào tiềm thức nhân dân
Hưng Học Từ phố Phú Xuân đến phố Hải Yến 500 7,5 Tên của làng Hưng Học
Phú Xuân Từ phố Đồng Cốc đến phố Hưng Học 1500 7,5 Phố đi qua khu Phú Xuân
Thành Công Từ phố Cầu Chanh đến đường Nguyễn Công Bao 1050 6 Tên HTX trên địa bàn phường
Phong Cốc Cung Đường Từ đường Nguyễn Công Bao đến phố Miếu Thượng 320 5
Hoài Đức Từ phố An Đông đến Cầu Miếu 440 8 Tên Phủ Hoài Đức, thành Thằng Long xưa, quê của các cụ Tiên Công đầu tiên về khai ấp đảo Hà Nam
Kim Liên Từ Cầu Miếu đến đường Nguyễn Công Bao 500 8 Tên phường tại quận Đống Đa, Hà Nội ngày nay mà khi xưa là thôn Đầm Sét, phủ Hoài Đức, thành Thăng Long
Miếu Thượng Từ phố Kim Liên đến Nghĩa trang liệt sỹ Hà Nam 710 5 Tên ghép từ xóm Miếu và xóm Thượng
Phong Yên Từ phố Miếu Thượng đến giáp địa phận phường Yên Hải 120 5 Tên ghép từ 2 phường Phong Cốc và Yên Hải
Phong Hải Cầu Ván Từ phố Đông Hải đến đường Cống Mương 1200 5,5 Tên cây cầu được làm từ ván gỗ tại khu vực Cống Mương của phường
Đông Hải Từ Cầu Cốc đến giáp địa phận xã Liên Hòa 1270 7,5 Tên có nghĩa là phía đông của phường Phong Hải
Nam Hải Từ phố Trung Hải đến Khu 3 phường Phong Hải 950 5 Tên có nghĩa là phía nam của phường Phong Hải
Trung Hải Từ phố Kim Liên đến Cầu Cốc 850 7,5 Tên có nghĩa là trung tâm của phường Phong Hải
Quảng Yên Dã Tượng Từ đường Lê Lợi đến Sông Chanh 370 5,5
Đinh Tiên Hoàng Từ đường Ngô Quyền đến phố Nguyễn Du 560 5
Hồ Xuân Hương Từ đường An Hưng đến đường Lê Lợi 180 5,5
Lê Quý Đôn Từ Cổng Sư đoàn 395 đến đường Cửa Khâu 520 4-6
Minh Hà Từ đường Lê Hoàn đến Bến phà Chanh 350 5,5
Nguyễn Du Từ phố Đinh Tiên Hoàng đến Chợ Rừng 360 5,5
Nguyễn Thái Học Từ đường Ngô Quyền đến Trung tâm Hướng nghiệp và dạy nghề 480 5
Phạm Ngũ Lão Từ Ngã 4 Quảng Yên đến đường Trần Khánh Dư 510 5,5
Quang Trung Từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Dã Tượng 900 6,5
Tiền Môn Từ phố Yết Kiêu đến phố Yết Kiêu 560 5,5
Trần Danh Tuyên Từ đường Nguyễn Bình đến Kênh Nổi 540 3-4
Trần Nhật Duật Từ phố Nguyễn Thái Học đến đường Lê Lợi 250 5,5
Trần Quang Khải Từ đường Ngô Quyền đến phố Trần Nhật Duật 120 5
Trần Quốc Toản Từ đường An Hưng đến đường Lê Lợi 180 5,5
Yết Kiêu Từ phố Phạm Ngũ Lão đến đường Ngô Quyền 550 4
Tân An Bùi Xá Từ giáp xã Tiền An đến phố Thống Nhất 1065 9 Tên 1 thôn thuộc xã Tiền An
Thống Nhất Từ phố Bùi Xá đến Cống 4 cửa 1535 9 Phố đi qua 3 khu Thống Nhất I, II, III phường Tân An
Yên Giang Vua Bà Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Nhân Tông 300 5
Yên Hải An Đông Từ phố Hải Yến đến phố Hoài Đức 1006 6,5 Tên làng cổ
Đông Tiến Từ phố An Đông đến Khu 4 phường Phong Cốc 660 5 Tên HTX thành lập năm 1962
Hải Nam Từ phố Hải Yến đến Khu 1 phường Yên Hải 450 5 Ghép từ chữ Hải trong tên làng Hải Yến và chữ Nam của xóm Nam
Hải Yến Từ phố Hưng Học đến phố An Đông 1000 6,5 Tên làng cổ, phố đi qua Đình Hải Yến
Nhà Mạc Từ phố An Đông đến Đê Hà Nam 1120 5,5 Tên của Đầm Nhà Mạc
Thành Tiến Từ phố An Đông đến Khu 3 phường Phong Cốc 545 5 Tên HTX thành lập năm 1962
Thượng Hải Từ phố Hải Yến đến Sông Long Bãi Cát 425 5 Tên HTX thành lập năm 1962
Tổng số phố đã đặt tên: 45 Tổng chiều dài các phố đã biết: 30259 m

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]