Y học năng lượng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Y học năng lượng, năng lượng trị liệu, năng lượng chữa lành, y học tâm linh, tinh thần học hoặc chữa bệnh tâm linh là chi nhánh của y học thay thế dựa trên niềm tin giả khoa học rằng các thầy thuốc có thể truyền năng lượng chữa bệnh vào bệnh nhân và có hiệu quả tích cực. Ý tưởng này chính nó chứa một số phương pháp:hands-on (tương tác trực tiếp) hands-off (không tương tác trực tiếp) và distant (từ xa)'[1] (hay vắng mặt) nơi bệnh nhân và người chữa bệnh ở các vị trí khác nhau. 

Tồn tại nhiều trường năng lượng chữa bệnh bằng nhiều cái tên, ví dụ, biofield energy healing (năng lượng sinh học chữa bệnh) ,[2][3] spiritual healing (chữa bệnh tâm linh),[4]contact healing (chạm chữa bệnh), distant healing (chữa bệnh từ xa), Qi Do, therapeutic touch (Xúc giác trị liệu),[5] Reiki[6] hoặc Khí công.

Chữa bệnh tâm linh xảy ra chủ yếu trong bối cảnh liên phái hoặc phi hệ phái và phong trào Đại kết. Các học viên không thấyđức tin tôn giáo truyền thống như một điều kiện tiên quyết để thực hiện phương pháp chữa trị.[7]Faith healing (phép chữa bệnh bằng đức tin), ngược lại, diễn ra trong một bối cảnh tôn giáo truyền thống.[8]

Trong khi các đánh giá ban đầu về các tài liệu khoa học về năng lượng chữa bệnh là vẫn không chắc chắn và đề nghị nghiên cứu sâu hơn các đánh giá gần đây đã kết luận rằng không có bằng chứng hỗ trợ hiệu quả lâm sàng.[9] Cơ sở lý thuyết về chữa bệnh đã bị chỉ trích là đáng ngờ, không thật, nghiên cứu và đánh giá ủng hộ y học năng lượng đã bị lỗi vì sai sót về phương pháp luận[10] và kết quả điều trị tích cực đã bị bác bỏ do các cơ chế tâm lý đã biết.

Edzard Ernst, trước đây là Giáo sư về Y học Bổ sung và Thay thế tại Đại học Exeter, đã cảnh báo rằng "năng lượng chữa lành tiếp tục được thúc đẩy mặc dù sự vắng mặt của tính chính đáng sinh học hoặc bằng chứng lâm sàng thuyết phục... rằng những phương pháp này hoạt động trị liệu  và rất nhiều bằng chứng chứng minh là không đúng". Một số công bố đã chỉ ra những thiết bị "y học năng lượng" được cho là gian lận và thực hành tiếp thị của họ bất chấp hành động thực thi pháp luật (drawn law-enforcement action) ở Hoa Kỳ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Daulby, Martin; Mathison, Caroline (1996). Guide to Spiritual Healing. Brockhampton Press. tr. 89. ISBN 1-86019-370-6. 
  2. ^ Network newsletter; MD Anderson Cancer Center (2007). “Energy Medicines: Will East Meet West?”. 
  3. ^ Ernst, Edzard (2001). “A primer of complementary and alternative medicine commonly used by cancer patients”. Medical Journal of Australia 174 (2): 88–92. PMID 11245510. 
  4. ^ “Therapeutic Touch”. Cancer.org. 2 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ “Reiki Practice”. Nccih.nih.gov. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  6. ^ What is healing? The Healing Trust at thehealingtrust.org.uk, Accessed March 4, 2017
  7. ^ Harriet Hall, 26 January 2010: faith-healing (see in particular, section: The Evidence for Faith Healing: "... When faith healings have been diligently investigated by qualified doctors, they have found no evidence that the patients were actually helped in any objective sense. Even at Lourdes, the Catholic Church has only recognized 4 cures since 1978, out of 5 million people who seek healing there every year. There simply is no evidence that faith healing heals. Not what science considers evidence. And the true believers don’t value evidence or the scientific method: for them, belief is enough.") at sciencebasedmedicine.org Accessed March 4, 2017
  8. ^ Ernst E. (30 tháng 4 năm 2003). “Distant healing—an update of a systematic review”. Wien Klin. Wochenschr. 115 (7–8): 241–245. PMID 12778776. doi:10.1007/BF03040322. Since the publication of our previous systematic review in 2000, several rigorous new studies have emerged. Collectively they shift the weight of the evidence against the notion that distant healing is more than a placebo. 
  9. ^ Agdal, R; von b Hjelmborg, J; Johannessen, H (2011). “Energy healing for cancer: A critical review”. Forschende Komplementärmedizin 18 (3): 146–54. PMID 21701183. doi:10.1159/000329316.