Yes or Yes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yes Or Yes
Yesoryes.jpg
EP của Twice
Phát hành5 tháng 11, 2018 (2018-11-05)
Phòng thuJYPE Studios
Thể loại
Ngôn ngữTiếng Hàn
Hãng đĩa
Sản xuấtJ.Y. Park "The Asiansoul"
Thứ tự album của Twice
BDZ
(2018)BDZ2018
Yes Or Yes
(2018)
The Year Of Yes
(2018)The Year Of Yes2018
Đĩa đơn từ Yes Or Yes
  1. "Yes or Yes"
    Phát hành: 5 tháng 11, 2018 (2018-11-05)

Yes Or Yes là mini album (EP) thứ sáu của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Twice được phát hành vào ngày 5 tháng 11 năm 2018 bởi JYP Entertainment và phân phối bởi Iriver. EP bao gồm bảy ca khúc, trong đó bao gồm đĩa đơn tiếng Hàn cùng tên và phiên bản tiếng Hàn ủa ca khúc "BDZ". Các thành viên Jeongyeon, Chaeyoung và Jihyo của Twice cũng tham gia vào việc viết lời cho ba ca khúc trong EP.

Album tái phát hành của EP, mang tên The Year of "Yes" được phát hành vào ngày 12 tháng 12 năm 2018.

Bối cảnh và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu tháng 10 năm 2018, các bảng quảng cáo với cụm từ "Do you like Twice? Yes or Yes" (Hangul"트와이스 좋아하세요? YES or YES") được đưa lên bảng quảng cáo tàu điện ngầm, thu hút sự chú ý trực tuyến.[2] Vào ngày 11 tháng 10, JYP Entertainment đã xác nhận rằng Twice đã lên kế hoạch phát hành album tiếng Hàn thứ ba trong năm vào ngày 5 tháng 11.[3] Yes or Yes đã được tiết lộ là tiêu đề album vào ngày 20 tháng 10 và một video đặc biệt kỷ niệm ba năm của Twice có một đoạn clip ngắn về đĩa đơn dẫn đường chính cùng tên của album.[4]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

"Yes or Yes" được sáng tác bởi David Amber và Andy Love, viết lời bởi Sim Eun-jee. David Amber trước đây từng đồng sáng tác "Heart Shaker" và Sim Eun-jee đồng viết lời cho ca khúc "Knock Knock". "Yes or Yes" được mô tả là một bài hát "color pop" tươi sáng và sống động thuộc thể loại synth-pop với những ảnh hưởng từ các thể loại Motown, reggae và Arena pop.[2][5] Về phần lời, nó nói về việc chỉ có thể trả lời "có" cho một lời tỏ tình.[6]

Các thành viên Jeongyeon, Chaeyoung và Jihyo của Twice lần lượt được ghi nhận viết lời cho các ca khúc "LaLaLa", "Young & Wild" và "Sunset". Ca khúc cuối cùng của album là phiên bản tiếng Hàn của "BDZ" từ album tiếng Nhật cùng tên của nhóm.[7]

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Hai ngày trước khi phát hành album, Twice xuất hiện trên chương trình truyền hình Knowing Bros và lần đầu biểu diễn một phần ca khúc "Yes of Yes".[8] Nhóm đã tổ chức một buổi giới thiệu album vào ngày 5 tháng 11 tại KBS Arena Hall ở Gangseo-gu, Seoul. Buổi biểu diễn trên truyền hình đầu tiên của "Yes or Yes" là tại 2018 MBC Plus X Genie Music Awards vào ngày 6 tháng 11.[9] Twice cũng xuất hiện trên chương trình Idol Room như một phần quảng bá cho album của họ.[2]

Diễn biến thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hàn Quốc, album đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart trong khi ca khúc chủ đề đứng đầu bảng xếp hạng Gaon Digital Chart.[10][11] Yes or Yes cũng là album tiếng Hàn đầu tiên của Twice xếp vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Oricon Albums Chart và Digital Albums Chart của Nhật Bản.[12][13]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Biên khúc Thời lượng
1. "Yes or Yes"  David Amber 3:58
2. "Say You Love Me"  Secret Weapon 3:33
3. "LaLaLa"  Mussashi (A. Albertsson) 3:06
4. "Young & Wild"  MkX 3:01
5. "Sunset"  Secret Weapon 3:43
6. "After Moon"  Woong Kim (Oreo) 3:24
7. "BDZ" (Korean ver.)
  • J.Y. Park "The Asiansoul"
  • Lee Hae-sol
3:16
Tổng thời lượng:
24:02

Sản xuất nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Công trạng được ghi trên đĩa CD album.[14]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thu âm
  • The Vibe Studio, Seoul, South Korea ("Yes or Yes")
  • 821 Sound, Seoul, South Korea ("Yes or Yes")
  • Ingrid Studio, Seoul, South Korea ("Yes or Yes", "Young & Wild")
  • U Productions, Seoul, South Korea ("Say You Love Me", "LaLaLa", "Young & Wild", "Sunset", "After Moon")
  • Feeline Studio, Seoul, South Korea ("Say You Love Me")
  • MonoTree Studio, Seoul, South Korea ("LaLaLa")
  • Iconic Studio, Seoul, South Korea ("Sunset")
  • JYPE Studios, Seoul, South Korea ("BDZ")
Hòa âm
  • Rcave Sound, Seoul, South Korea ("Yes or Yes", "Say You Love Me", "LaLaLa", "Young & Wild", "Sunset", "After Moon")
  • Mirrorball Studios, North Hollywood, California ("BDZ")
Giám sát
  • Sterling Sound, New York City, New York ("Yes or Yes", "BDZ")
  • 821 Sound Mastering, Seoul, South Korea ("Say You Love Me", "LaLaLa", "Young & Wild", "Sunset", "After Moon")
Chụp ảnh
  • Miss Yoon in Wonderland, Seoul, South Korea

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • J. Y. Park "The Asiansoul" – producer, all instruments (on "BDZ")
  • Lee Ji-young – direction and coordination (A&R)
  • Jang Ha-na – music (A&R)
  • Kim Yeo-joo (Jane Kim) – music (A&R)
  • Kim Ji-hyeong – production (A&R)
  • Cha Ji-yoon – production (A&R)
  • Kang Geon – production (A&R)
  • Hwang Hyun-joon – production (A&R)
  • Kim Bo-hyeon – design (A&R), album art direction and design, web design
  • Kim Tae-eun – design (A&R), album art direction and design
  • Seo Yeon-ah – design (A&R), web design
  • Lee So-yeon – design (A&R), album art direction and design
  • Lee Ga-young – design (A&R), album art direction and design, web design
  • Choi Hye-jin – recording engineer (on "Yes or Yes", "Say You Love Me" and "Sunset")
  • Eom Se-hee – recording engineer (on "Yes or Yes" and "BDZ")
  • Jang Han-soo – recording engineer (on "After Moon")
  • Lee Sang-yeop – recording engineer (on "LaLaLa" and "Young & Wild")
  • Woo Min-jeong – recording engineer (on "Yes or Yes" and "Young & Wild")
  • Sophia Pae – recording engineer, vocal director and background vocals (on "Say You Love Me" and "Sunset")
  • Choo Dae-kwon (MonoTree) – recording engineer, vocal director (on "LaLaLa")
  • Kim Jeong – recording engineer (on "Sunset")
  • Lee Tae-seop – mixing engineer (on "Yes or Yes", "Say You Love Me", "LaLaLa", "Sunset" and "After Moon")
  • Lim Hong-jin – mixing engineer (on "Young & Wild")
  • Tony Maserati – mixing engineer (on "BDZ")
  • Kwon Nam-woo – mastering engineer (on "Say You Love Me", "LaLaLa", "Young & Wild", "Sunset" and "After Moon")
  • Chris Gehringer – mastering engineer (on "Yes or Yes" and "BDZ")
  • Naive Production – video director
  • Kim Young-jo – video executive producer
  • Yoo Seung-woo – video executive producer
  • Choi Pyeong-gang – video co-producer
  • Kwak Gi-gon at TEO Agency – photographer
  • Ahn Yeon-hoo – photographer
  • Son Eun-hee at Lulu – hair director
  • Jung Nan-young at Lulu – hair director
  • Choi Ji-young at Lulu – hair director
  • Im Jin-hee at Lulu – hair director
  • Jo Sang-ki at Lulu – makeup director
  • Jeon Dal-lae at Lulu – makeup director
  • Zia at Lulu – makeup director
  • Won Jung-yo at Bit&Boot – makeup director
  • Choi Su-ji at Bit&Boot – makeup director
  • Oh Yu-ra – style director
  • Shin Hyun-kuk – management and marketing director
  • Daseul Kim – choreographer
  • Today Art – printing
  • David Amber – programming, keyboards, guitars (on "Yes or Yes")
  • Sim Eun-jee – vocal director (on "Yes or Yes")
  • Twice – background vocals (on "Yes or Yes" and "BDZ")
  • Kwon Seon-young – background vocals (on "Yes or Yes" and "Young & Wild")
  • Jeong Yu-ra at Anemone Studio – digital editor (on "Yes or Yes" and "Young & Wild")
  • Secret Weapon – all instruments, computer programming (on "Say You Love Me" and "Sunset")
  • Jiyoung Shin NYC – additional editor (on "Say You Love Me", "LaLaLa", "Sunset" and "BDZ")
  • Albi Albertsson – all instruments, computer programming (on "LaLaLa")
  • Yoo Young-jin – background vocals (on "LaLaLa")
  • Doko – vocal director, background vocals (on "Young & Wild")
  • Kim Woong – drum, bass guitar, synthesizer, piano (on "After Moon")
  • Kim So-ri – background vocals (on "After Moon")
  • Moon Soo-jeong – digital editor (on "After Moon")
  • Lee Hae-sol – all instruments, computer programming (on "BDZ")
  • Jung Jae-pil – guitars (on "BDZ")
  • Dr. Jo – vocal director (on "BDZ")

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Hàn Quốc (KMCA)[23] Platinum 250,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
xChưa rõ ràng

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Ref.
2019 8th Gaon Chart Music Awards Album of the Year – 4th Quarter Đề cử [24]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “[EP] YES or YES”. Melon (bằng tiếng Hàn). Kakao Corp. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ a ă â Jeong Ji-won (24 tháng 10 năm 2018). 트와이스, 지하철역 홍보→아형·아이돌룸 출격…11월 올킬예고 [Twice, subway promotions → Knowing Bros, Idol Room... a notice for their November "all kill"]. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ Choi, Ji-won (24 tháng 10 năm 2018). “Twice to release third album of the year Nov. 5”. The Korea Herald. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2018. 
  4. ^ Yim Hyun-su. “Twice signals winter hit with new single 'Yes or Yes'. Kpop Herald. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  5. ^ Shim Sun-ah (5 tháng 11 năm 2018). “TWICE aims for another home run with sixth EP 'Yes or Yes'. Yonhap News. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018. 
  6. ^ Yeo Dong-eun (20 tháng 10 năm 2018). 트와이스, 11월 5일 오후 6시 미니 6집 'YES or YES' 발매 '10번째 히트 예감' [Twice's 6th mini album 'Yes or Yes' released November 5 at 6pm 'Expected to be a 10th hit']. My Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  7. ^ Herman, Tamar (28 tháng 10 năm 2018). “TWICE Tease Upcoming 'Yes or Yes' Album With Spooky New Video: Watch”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  8. ^ Kim Mi-jeong (2 tháng 11 năm 2018). '아는 형님' 트와이스, 신곡 'YES or YES' 최초 공개! 지코의 깜짝 영상편지까지? ['Knowing Bros' Twice, showed new song 'Yes or Yes' for the first time!] (bằng tiếng Hàn). iMBC. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  9. ^ Jeong Ji-won (23 tháng 10 năm 2018). '11월 5일 컴백' 트와이스, '2018 MGA'서 신곡 최초공개”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  10. ^ a ă “Gaon Album Chart – Week 45, 2018”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  11. ^ “Gaon Digital Chart – Week 45, 2018”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2018. 
  12. ^ “TWICE、韓国6thミニアルバムがCD&デジタルで初登場同時1位”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 14 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2018. 
  13. ^ “TWICE's Korean album tops Oricon chart in Japan”. KBS World. 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2018. 
  14. ^ Yes or Yes (CD). Twice. JYP Entertainment. 2018. 
  15. ^ Le Top de la semaine : Top Albums Téléchargés. SNEP Musique (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'édition Phonographique. 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2017. 
  16. ^ “Hot Albums”. Billboard Japan. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  17. ^ “週間 CDアルバムランキング”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Oricon News. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  18. ^ “週間 デジタルアルバムランキング – 2018年11月19日付” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  19. ^ “Heatseekers Albums”. Billboard. Billboard Music. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  20. ^ “World Albums”. Billboard. Billboard Music. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  21. ^ “年間 アルバムランキング – 2018年度”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME Inc. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  22. ^ “2018년 Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  23. ^ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: Hàn Quốc (KMCA).
  24. ^ “올해의 가수 (앨범) 후보자” [Artist of the Year (Album) nominees]. 8th Gaon Chart Music Awards 2018 (bằng tiếng Hàn). KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019.