Yokohama FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yokohama F.C.
横浜FC
Logo
Tên đầy đủYokohama F.C.
Biệt danhFulie
Thành lập, 1999; 20 năm trước
Sân vận độngSân vận động Mitsuzawa
Kanagawa-ku, Yokohama
Sức chứa sân15,046
Chủ tịch điều hànhYasuhiko Okudera
Người quản lýNhật Bản Hitoshi Nakata
Giải đấuJ. League Hạng 2
2014Thứ 11
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách

Yokohama F.C. (横浜FC Yokohama Efushī?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản có trụ sở tại Yokohama, hiện đang chơi tại J. League 2.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập năm 1999, sau sự sáp nhập của hai câu lạc bộ J. League, Yokohama FlügelsYokohama Marinos năm trước đó. Cổ động viên của Flügels từ chối việc phải bắt đầu cổ vũ cho Marinos, đối thủ của họ. Thay vào đó, cùng với số tiền quyên góp được và liên kết với IMG, một công ty quản lý tài năng, các cổ động viên cũ của Flügels thành lập Câu lạc bộ Thể thao Yokohama Fulie. Tiếp theo đó họ theo mô hình socio của FC Barcelona, Fulie Sports Club thành lập Yokohama F.C., câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp đầu tiên của Nhật Bản được sở hữu và điều hành bởi cổ động viên

Màu áo[sửa | sửa mã nguồn]

Họ không thể sử dụng trực tiếp màu áo trắng với dải xanh dương của Flugels do gần tương tự với Marinos, Yokohama F.C. dùng áo màu xanh lơ, sau khi NKK F.C., một câu lạc bộ công ty đóng cửa năm 1994. NKK F.C. có trụ sở tại Kawasaki và chơi phần lớn các trận sân nhà tại Sân vận động Điền kinh Todoroki, nhưng họ phải sử dụng sân Mitsuzawa vào những ngày diễn ra trận đấu nếu các câu lạc bộ ở Kawasaki khác như (Verdy Kawasaki, Toshiba hay Fujitsu) sử dụng nó.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 2 tháng 5 năm 2015. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Tsubasa Shibuya
2 Nhật Bản HV Yuki Nogami
4 Hàn Quốc HV Park Tae-Hong
5 Nhật Bản TV Naoki Nomura
6 Nhật Bản HV Hiroyuki Nishijima
7 Nhật Bản TV Tomoya Uchida
8 Nhật Bản TV Kensuke Sato
9 Nhật Bản Masaru Kurotsu
10 Nhật Bản TV Shinichi Terada
11 Nhật Bản Kazuyoshi Miura
13 Nhật Bản TV Yosuke Nozaki
14 Nhật Bản TV Junki Koike
15 Nhật Bản HV Atsushi Ichimura
16 Nhật Bản TV Kazunori Iio
17 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên TV An Yong-Hak
18 Nhật Bản TM Yuta Minami
19 Nhật Bản TV Kosuke Onose
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Nhật Bản TV Takahiro Nakazato
21 Nhật Bản TM Taiki Murai
22 Nhật Bản TV Masaaki Ideguchi
23 Hàn Quốc HV Na Sung-Soo
24 Nhật Bản TV Toshihiro Matsushita
25 Nhật Bản TV Keita Ishii
26 Nhật Bản TM Yohei Takaoka
27 Nhật Bản HV Shuma Kusumoto
28 Nhật Bản HV Tsukasa Morimoto
29 Nhật Bản TV Yuki Ueda
30 Nhật Bản TV Takumi Watanabe
31 Hàn Quốc TV Bae Hu-Min
32 Nhật Bản HV Takuya Nagata
33 Nhật Bản Shota Aoki
34 Slovenia TV Rok Štraus
39 Nhật Bản Tetsuya Okubo

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ

Kết quả tại J.League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Hạng Trận Điểm T B H BT BB HS Vị trí
1999 JFL 24 55 18 3 3 57 32 +25 Vô địch
2000 22 61 20 0 2 66 24 +42 Vô địch
2001 J2 44 43 15 28 1 58 81 −23 9
2002 44 35 8 25 11 43 81 −38 12
2003 44 42 10 22 12 49 88 −39 11
2004 44 52 10 12 22 42 50 −8 8
2005 44 45 10 19 15 48 64 −16 11
2006 48 93 26 7 15 61 32 +29 Vô địch
2007 J1 34 16 4 4 26 19 66 −47 18
2008 J2 42 50 11 14 17 51 56 −5 10
2009 51 44 11 29 11 43 70 −27 16
2010 36 54 16 14 6 54 47 +7 6
2011 38 41 11 19 8 40 54 −14 18
2012 42 73 22 7 13 62 45 +17 4
2013 42 58 15 13 14 49 46 +3 11
2014 42 55 14 13 15 49 47 +2 11

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Quốc tịch Giai đoạn
Pierre Littbarski  Đức 1999-00
Yoshikazu Nagai Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2001
Yuji Sakakura Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2001
Katsuyoshi Shinto Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2001–02
Pierre Littbarski  Đức 2003–04
Yusuke Adachi Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2005–06
Takuya Takagi Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2006–07
Júlio César Leal Junior  Brasil 2007
Satoshi Tsunami Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2008
Yasuhiro Higuchi Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2009
Yasuyuki Kishino Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2010–12
Motohiro Yamaguchi Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2012–2014
Miloš Rus  Slovenia 2015
Hitoshi Nakata Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2015–

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồng Kông YFCMD – một câu lạc bộ chuyên nghiệp ở Hong Kong được sở hữu bởi Yokohama FC. Tên của câu lạc bộ là Yokohama FC Modic.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Yokohama F.C.