Bước tới nội dung

Yoo Jeong-yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yoo.
Jeongyeon
Jeongyeon vào năm 2026
SinhYoo Kyeong-wan
1 tháng 11, 1996 (29 tuổi)
Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Tên khácYoo Jeong-yeon
Tư cách công dân Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Chiều cao1,67 m (5 ft 6 in)
Cha mẹYoo Chang-joon (cha)
Người thânYoo Seung-yeon (chị gái)
Sự nghiệp âm nhạc
Tên khácJeongyeon
Thể loạiK-pop, Dance-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Hợp tác với
Năm hoạt động2015–
Hãng đĩaJYP Entertainment
Tên tiếng Hàn
Hangul
유정연
Hanja
俞定延
Revised RomanizationYoo Jeongyeon
McCune–ReischauerYoo Chŏngyŏn
Tên khai sinh
Hangul
유경완
Hanja
俞婧婉
Revised RomanizationYu Gyeong-wan
McCune–ReischauerYu Gyŏngwan

Yoo Kyeong-wan (tiếng Hàn: 유경완), sau đổi thành Yoo Jeong-yeon (tiếng Hàn: 유정연; sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Jeongyeon (tiếng Hàn: 정연), là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc. Cô là thành viên của Twice, nhóm nhạc nữ Hàn Quốc do JYP Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Jeong-yeon sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996 tại Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc với tên khai sinh là Yoo Kyung-wan.[1] Có 2 chị gái, trong số đó có diễn viên Gong Seung-yeon.[2][3] Cha là đầu bếp từng làm việc cho Kim Dae-jung, cựu tổng thống Hàn Quốc.[2][4] Jeong-yeon đã tham gia các lớp học thể dục nhịp điệu và phát triển sở thích ca hát và nhảy múa.[4]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt

[sửa | sửa mã nguồn]

Chính thức gia nhập JYP Entertainment sau khi vượt qua buổi thử giọng Audition 6 của JYP Entertainment vào ngày 1 tháng 3 năm 2010.[5] Cùng với Nayeon và Jihyo, đã được chọn là thành viên ra mắt trong nhóm nhạc có tên là 6MIX. Dự án này đã bị hủy bỏ bởi vì có những thành viên đã quyết định rời khỏi công ty.[6][7]

2015–: Sixteen, Twice và hoạt động cá nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, Jeongyeon tham gia chương trình sống còn Sixteen nhằm chọn ra các thành viên cuối cùng của nhóm nhạc nữ Twice. Trong tập cuối, Jeongyeon chính thức được chọn trở thành thành viên của Twice.[8]

Jeongyeon và chị gái, Seung-yeon trở thành MC của chương trình Inkigayo từ ngày 3 tháng 7 năm 2016 đến ngày 22 tháng 1 năm 2017,[3][9] và đã thắng giải Newcomer Award tại 2016 SBS Entertainment Awards.[10]

2026: Rời JYP Entertainment và gia nhập công ty của chị gái[11]

Vào ngày 10 tháng 8 năm 2026, Jeongyeon chính thức rời công ty và gia nhập Varo Entertainment, đồng thời công ty của chị gái cô. Và kể cả, cô vẫn hoạt động nhóm với Twice.[12]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Sức khỏe

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 10 năm 2020, JYP Entertainment thông báo rằng Jeongyeon sẽ tạm dừng mọi hoạt động vì chứng rối loạn lo âu.[13] Jeongyeon tiếp tục các hoạt động của mình từ ngày 31 tháng 1 năm 2021 tại Seoul Music Awards lần thứ 30.[14] Vào ngày 18 tháng 8 năm 2021, JYP Entertainment thông báo rằng Jeongyeon sẽ tạm dừng mọi hoạt động lần thứ 2 vì chứng rối loạn hoảng sợ và rối loạn lo âu.[15]

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Video âm nhạc Nghệ sĩ Vai
2015 Like OOH-AHH Twice Bản thân
2016 Cheer Up
TT
2017 Knock Knock
Signal
One More Time
Likey
Heart Shaker
Merry & Happy
2018 Candy Pop
Brand New Girl
Wake Me Up
What is Love?
I Want You Back
Dance The Night Away
BDZ
Yes or Yes
The Best Things I Ever Did
2019 Fancy
Happy Happy
Breakthrough
Feel Special
Fake & True
2020 More & More
Fanfare
I Can't Stop Me
Better
2021 KuraKura
Alcohol Free
Perfect World
The Feels
SCIENTIST
Doughnut
2022 Celebrate
Talk that Talk
2023 Moonlight Sunrise
Set Me Free
Hare Hare
2024 I Got You
One Spark
Strategy
2025 This is for
Enemy
ME+YOU

Video âm nhạc đã xuất hiện

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Video âm nhạc Nghệ sĩ Vai
2014 Girls Girls Girls GOT7 Bản thân
2015 Only You miss A
2016 Fire Park Jin-young

Chương trình phát sóng

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tiêu đề Mạng lưới Vai trò Ghi chú
2015 Sixteen Mnet Thí sinh Chương trình sống còn để thành lập Twice
2016 Muscle Queen Project KBS Thí sinh
Law of the Jungle SBS Bản thân
2016–2017 Inkigayo SBS Dẫn chương trình Với Gong Seung-yeon

Đĩa nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Vai trò viết lời và sáng tác

[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các khoản tín dụng của bài hát được điều chỉnh từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc trừ khi có quy định khác.[16]

Danh sách các bài hát, năm phát hành, tên nghệ sĩ và tên của album Sáng tác
Năm Bài hát Album Với Vai trò
2017 Love Line[17] Twicetagram N/A Viết lời
2018 Sweet Talker[18] What Is Love? Chaeyoung Viết lời
LaLaLa[19] Yes or Yes N/A Viết lời
2019 21:29[20] Feel Special Twice Viết lời
2020 Sweet Summer Day[21] More & More Chaeyoung Viết lời
2022 Celebrate Celebrate Twice Viết lời
2024 Bloom With You-th N/A Viết lời
2025 ME+YOU TEN:The Story Goes On Twice Viết lời

Xuất hiện trong nhạc phim

[sửa | sửa mã nguồn]
Tiêu đề Năm Album
"Like a star (별처럼)" (với Gong Seung-yeon) 2018 My Dream Class

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm được đề cử Kết quả
2016 Newcomer Award (Female) with Gong Seung-yeon Inkigayo Đoạt giải[10]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ ""벌써 몇 년 친구냐" 트와이스 지효, 정연 생일 축하[SNS★컷]". newsen.co.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2020.
  2. 1 2 Vacco-Bolaños, Jessica (ngày 23 tháng 11 năm 2019). "Who Is Twice's Jeongyeon? She's Got So Many Secret Talents". Elite Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019.
  3. 1 2 "공승연 "동생 트와이스 정연과 '인기가요' MC…마음 단단히 먹어"". Nate (bằng tiếng Hàn). ngày 20 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  4. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "jbenjamin"
  5. ↑ "JYP 걸그룹 프로젝트 '식스틴', 16번째 멤버 정연 공개 '섹시+시크'". BNT News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016.
  6. ↑ "[단독]'선미 피처링' 리나, JYP新걸그룹 데뷔..미모·실력 겸비". entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn).
  7. ↑ "[TWICE TV] episode 1. All About 나연, 쯔위". tv.naver.com (bằng tiếng Hàn).
  8. ↑ "'식스틴' 시청자 투표 마감, 쯔위 1위-나띠 12위..상위 7명은 누구?". entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  9. ↑ "'인기가요' 측 "공승연·정연·김민석 22일 마지막 방송..후임 물색중"(공식입장)". stoo.asiae.co.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  10. 1 2 Jung Joon-hwa (ngày 26 tháng 12 năm 2016). "[2016 SBS 연예대상] 신동엽. 26년 만의 대상.."하늘에 계신 母의 선물" (종합)". OSEN (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo.
  11. ↑ laodong.vn https://laodong.vn/van-hoa-giai-tri/thanh-vien-dau-tien-cua-twice-tuyen-bo-roi-jyp-entertainment-1748868.ldo. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2026. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  12. ↑ "트와이스 정연→배우 유정연, 바로 엔터와 전속 계약…언니 공승연과 한솥밥". 매일경제 (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2026.
  13. ↑ Oh Bo-ram (ngày 17 tháng 10 năm 2020). "트와이스 정연, 활동 잠정 중단…"컴백 준비 중 불안감 겪어"". Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
  14. ↑ Park Se-yeon (ngày 31 tháng 1 năm 2021). "트와이스 정연, 활동중단 딛고 모처럼 무대 나들이[서울가요대상]" [Twice's Jeongyeon, after a long hiatus, goes out on stage [Seoul Music Awards]] (bằng tiếng Hàn). Maeil Economic Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021 – qua Naver.
  15. ↑ Han Hae-seon (ngày 18 tháng 8 năm 2021). "트와이스 정연, 활동 중단.."공황·심리적 불안 장애"[전문]" [Twice Jeongyeon, suspending activities.."Panic and psychological anxiety disorder"[Full text]] (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2021 – qua Naver.
  16. ↑ "저작자 저작물 조회 팝업 | 전체검색 | 한국음악저작권협회". www.komca.or.kr. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2022.
  17. ↑ "twicetagram". TWICE JYPE. ngày 30 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  18. ↑ "TWICE on Twitter". Twitter. ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  19. ↑ "TWICE THE 6TH MINI ALBUM YES or YES TrackList". TWICE JYPE. ngày 26 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  20. ↑ {{chú thích web| title= TWICE THE 8TH MINI ALBUM FEEL SPECIAL TrackList|Feel Special
  21. ↑ "TWICE THE 9TH MINI ALBUM MORE & MORE TrackList". {{Chú thích web}}: |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); line feed character trong |title= tại ký tự số 38 (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “More & More https://g.co/kgs/Bpjagp” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “access-date ngày 1 tháng 6 năm 2020” (trợ giúp)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]