Your Name – Tên cậu là gì?

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Your Name – Tên cậu là gì?
Áp phích của phim tại Việt Nam
Áp phích của phim tại Việt Nam

Rotten Tomatoes Tomato-Torrent-Icon.png 98% (88 bài đánh giá)[1]
Metascore Green card wikipedia.png 79 điểm (25 bài đánh giá)[2]
Thông tin phim
Tiếng Nhật 君の名は。
Hepburn Kimi no Na wa.
Đạo diễn Shinkai Makoto[3]
Sản xuất
  • Kawamura Genki
  • Takei Katsuhiro
[3]
Kịch bản Shinkai Makoto[3]
Diễn viên
[3]
Âm nhạc RADWIMPS[3]
Hãng sản xuất
Phát hành Toho
Công chiếu
Độ dài 107 phút
Quốc gia Cờ Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Doanh thu 354.425.227 US$[4] - 355.013.403 US$[5]

Your Name – Tên cậu là gì? (Nhật: 君の名は。 Kimi no Na wa.?, tiếng Anh: your name.), rút ngắn là "Your Name", là một bộ phim hoạt hình Nhật Bản thuộc thể loại tình cảm lãng mạn, kỳ ảo do Shinkai Makoto đạo diễn. Phim do hãng CoMix Wave Films sản xuất và Toho phát hành.[6] Bộ phim dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của Shinkai, phát hành vào ngày 18 tháng 6 năm 2016.[7] Mảng thiết kế nhân vật do Tanaka Masayoshi thực hiện, phần hoạt hình do Ando Masashi chịu trách nhiệm,[8] còn ban nhạc J-rock Radwimps phụ trách phần âm nhạc. Bộ phim kể về Mitsuha – nữ sinh trung học buồn chán với cuộc sống tẻ nhạt ở vùng thôn quê – và Taki – một chàng trai Tokyo – vì một lý do nào đó bị hoán đổi cơ thể trong khi sao chổi thiên niên kỉ đang đến gần. Phim công chiếu lần đầu tại hội nghị Anime Expo 2016 tổ chức tại Los Angeles, bang California, Hoa Kỳ vào ngày 3 tháng 7 năm 2016 sau đó công chiếu tại Nhật Bản vào ngày 26 tháng 8 năm 2016.[9][10][11] Bộ phim bắt đầu khởi chiếu tại Việt Nam từ ngày 13 tháng 1 năm 2017.[12]

Sau khi phát hành, Your Name – Tên cậu là gì? đã được giới phê bình khen ngợi nhiệt liệt cho cốt truyện và hình ảnh, và cùng với đạo diễn Makoto và nhóm nhạc Radwimps, đã giành được nhiều đề cử và giải thưởng tại Nhật Bản và cả trên thế giới, bao gồm giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho phim hoạt hình xuất sắc nhất và giải thưởng Kịch bản xuất sắc nhất 2016 của Viện Hàn lâm Nhật Bản.

Bộ phim cũng trở thành một hiện tượng điện ảnh tại Nhật Bản khi có doanh thu phòng vé cao nhất Nhật Bản năm 2016, là phim có doanh thu cao thứ 4 trong lịch sử Nhật Bản, và tính đến hiện tại là phim anime có doanh thu toàn cầu cao nhất mọi thời đại, vượt qua Sen và Chihiro ở thế giới thần bí của Studio Ghibli. Đây cũng là bộ phim Nhật Bản ăn khách nhất mọi thời đại tại các thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hàn QuốcThái Lan, và được mệnh danh là kẻ thống trị phòng vé Châu Á năm 2016[13] khi vị trí đầu bảng xếp hạng doanh thu phòng vé tại các nước và vùng lãnh thổ như Thái Lan, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn QuốcViệt Nam cũng do tác phẩm này nắm giữ trong tuần lễ ra mắt. Ngoài ra, thắng lợi của phim còn dẫn đến thành công kỉ lục của nền điện ảnh Nhật Bản trong năm 2016, cũng như sự tăng trưởng mạnh về mặt tài chính của các công ty liên quan trực tiếp và gián tiếp, bao gồm nhà phát hành Toho. Bên cạnh đó, việc sử dụng hình ảnh của các địa danh có thật ngoài đời đã làm bùng nổ thị trường du lịch Nhật Bản khi du khách trong và ngoài nước đổ đến tham quan các địa điểm có thật trong phim.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Phần sau đây có thể cho bạn biết trước nội dung của tác phẩm.
Hồ Suwa, nguyên bản của hồ Itomori trong Your Name.[14] Shinkai cũng lấy cảm hứng về hồ Itomori từ hồ Matsubara ở quê nhà ông.[15]

Mitsuha - cô nữ sinh sống tại một vùng quê Nhật Bản, chán ngán cuộc sống hiện tại và luôn mong được lên Tokyo sống. Taki - một cậu nam sinh ở Tokyo, làm thêm tại một nhà hàng Ý sau giờ học, thích vẽ vời và quan tâm đến ngành kiến trúc. Cả hai bắt đầu có những giấc mơ kỳ lạ kể từ khi ngôi sao chổi huyền thoại xuất hiện trên bầu trời. Trong mơ, Mitsuha mơ thành một cậu nam sinh ở Tokyo còn Taki mơ mình là một cô nữ sinh ở vùng quê Nhật Bản. Và họ nhanh chóng nhận ra mình đã bị hoán đổi cơ thể. Để tránh những rắc rối, họ để lại cho nhau những lời nhắn, những quy định yêu cầu người kia không được làm gì. Mọi việc cứ thế trôi qua, cho đến buổi tối khi ngôi sao chổi đi qua và tách ra một phần rơi xuống Nhật Bản, cũng từ đó Taki phát hiện cậu và Mitsuha không còn hoán đổi cho nhau nữa. Dựa vào những gì nhớ được khi còn trong hình dáng Mitsuha, Taki vẽ lại bức tranh vùng quê nơi Mitsuha sinh sống. Cậu cùng 2 người bạn Tsukasa và Okudera lên đường đi tìm đến giấc mơ của mình. Do không có dữ kiện gì ngoài bức tranh Taki vẽ nên họ không thể tìm ra nơi ấy. May mắn thay, khi nghỉ chân trong tiệm mì Ramen, có người đã nhận ra thị trấn bên bờ hồ trong bức tranh là Itomori - nơi mà 3 năm trước đã xảy ra một vụ rơi thiên thạch khiến hơn 500 người chết, điều đó cũng đồng nghĩa với việc Mitsuha không còn nữa. Khi tới nơi, Itomori chìm trong đổ nát, nằm cạnh một hồ nước và một hố thiên thạch khổng lồ. Đêm ấy, Taki nhận ra mình đã quên mất tên của Mitsuha, những dòng nhật ký, những ghi chú của Mitsuha cũng biến mất khỏi điện thoại. Cậu cũng không nhớ vì sao mình có chiếc vòng tay làm bằng dây buộc mà cậu vẫn đeo như bùa hộ mệnh. Thời gian của Mitsuha và Taki bị lệch nhau 3 năm. Lý do Taki có chiếc vòng tay là 3 năm trước (thời điểm của Mitsuha, tức năm 2013), Mitsuha đã đi tàu đến Tokyo để gặp Taki, nhưng khi ấy, do Taki chưa quen cô nên không biết cô là ai. Mitsuha buồn bã bước xuống tàu, Taki gọi với: "Tên cậu là gì?", Mitsuha rút chiếc dây buộc tóc, đưa cho Taki, "Tớ là Mitsuha". Taki dùng chiếc dây ấy làm vòng tay và đeo trong suốt 3 năm.

Áp phích phim tại Hàn Quốc mô tả cảnh cao trào trong phim khi nhân vật Taki và Mitsuha gặp nhau trên núi. Đây là áp phích được thiết kế đặc biệt để chào mừng sự kiện bộ phim vượt qua mốc 3 triệu người xem, trở thành phim Nhật Bản ăn khách nhất Hàn Quốc.[16]

Sáng hôm sau, Taki để lại lời nhắn cho hai người bạn rồi một mình đi tới thần xã nhỏ nằm trong một cái hang, nơi mà cậu đã được bà của Mitsuha dẫn tới để dâng lên thần linh rượu kuchikamizake (口噛み酒 (Khẩu giảo tửu) hay "Thánh tửu" theo bản dịch tại Việt Nam?) - thứ mà bà bảo là "một phần cơ thể của Mitsuha nằm trong đó". Trong hang, Taki tìm thấy chai kuchikamizake của Mitsuha đã bám đầy rêu, cậu mở nắp uống một ngụm. Lập tức, Taki nhìn thấy toàn bộ ký ức của Mitsuha từ khi cô chào đời, sau đó hai người lại được hoán đổi một lần nữa, Taki biến thành Mitsuha ba năm trước. Taki được bà của Mitsuha kể rằng, cả bà và mẹ của Mitsuha đều đã trải qua chuyện nằm mơ trở thành ai đó, tất cả người nhà Miyamizu tiếp quản thần xã Miyamizu đều có khả năng này. Để cứu người dân thị trấn Itomori khỏi thảm họa thiên thạch, Taki (trong hình dạng Mitsuha) cùng hai người bạn của Mitsuha là Sayaka và Teshi lập kế hoạch sơ tán mọi người đến nơi an toàn, tuy nhiên kế hoạch đổ vỡ khi bố của Mitsuha phát hiện và ngăn cản.

Taki (trong thân xác Mitsuha) chạy đến cái hang mà Mitsuha (trong thân xác Taki) đang ở đó (tại thời điểm hiện tại, tức năm 2016). Taki và Mitsuha gặp nhau, thân xác của họ hoán đổi trở lại. Để không quên mất nhau, họ viết tên mình lên tay người kia, nhưng thay vì viết tên mình, Taki lại viết là "tớ thích cậu". Taki đã viết xong, nhưng khi Mitsuha vừa cầm bút, cô ngay lập tức bị tan biến về quá khứ, chiếc bút rơi xuống đất. Một lần nữa, tên của Mitsuha lại nhanh chóng tan biến trong đầu Taki.

Tại thời điểm ba năm trước, Mitsuha chạy đến chỗ bố cô, cố gắng thuyết phục ông rời thị trấn, còn tên của Taki cũng phai dần trong ký ức của Mitsuha... Sao chổi lướt qua bầu trời, một mảnh lìa ra và rơi xuống thị trấn...

Năm năm sau (kể từ thời điểm của Taki, tức khoảng năm 2021), Taki đã là một sinh viên ra trường đang tìm việc. Trong suốt 5 năm qua, Taki không hiểu vì sao mình luôn có cảm giác bứt rứt, luôn nhớ tới một người, luôn chờ đợi một người mà cậu không biết là ai. Cậu quan tâm đến vụ rơi thiên thạch ở Itomori, nhưng không biết vì sao mình lại quan tâm nhiều đến thế.

"Kimi no Na wa." - tiêu đề của bộ phim, cũng là câu thoại cuối cùng trong phim

Sau khi xem lại những bài báo năm xưa, Taki phát hiện ra: vào năm xảy ra vụ rơi thiên thạch, đã có một kỳ tích, tất cả mọi người ở Itomori hầu như đều bình an vô sự vì thật tình cờ, đúng ngày hôm đó, người dân Itomori có một buổi diễn tập sơ tán. Bước vào quán cafe, Taki gặp Sayaka và Teshi đi cùng nhau, họ chuẩn bị kết hôn.

Kết thúc phim, Taki nhìn thấy Mitsuha trên tàu, cả hai rời tàu khi dừng ở ga và chạy đi tìm nhau. Taki và Mitsuha gặp nhau ở bậc thang trên phố, cả hai có chung một thắc mắc mình đã gặp người kia bao giờ chưa, rồi cả hai cùng cất tiếng: "Kimi no na wa?" (tên anh/em là gì vậy?).

Nhân vật - phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Lồng tiếng
Tiếng Nhật[17] Tiếng Anh[17][18] Tiếng Pháp[19] Tiếng Ý[19][20]
Tachibana Taki (立花 瀧 (Lập Hoa Lung)?) Kamiki Ryunosuke[9] Michael Sinterniklaas Yoann Borg Manuel Meli
Một học sinh trung học tốt bụng nhưng hơi nóng tính và có niềm đam mê kiến trúc.[21] Diễn viên lồng tiếng Kamiki Ryunosuke tự nhận mình là fan hâm mộ nhiệt thành của đạo diễn Makoto, và đã rất bất ngờ khi được ông chọn để lồng tiếng cho nhân vật Taki.[22] Đạo diễn cũng nhận xét Ryunosuke là người biết lắng nghe và có đôi tai cảm thụ âm thanh và giọng nói rất tốt.[23] Tuy nhiên, Ryunosuke thừa nhận rằng những đoạn hoán đổi với Mitsuha đã gây khó khăn cho anh khá nhiều và anh đã phải xin lời khuyên của Shinkai Makoto để giúp định hướng đúng cho mình.[22]

Kamiki Ryunosuke đã giành giải thưởng "Diễn viên nam chính xuất sắc nhất" tại giải Seiyu Awards lần thứ 11 cho vai diễn này.[24][25][26][27]

Miyamizu Mitsuha (宮水 三葉 (Cung Thủy Tam Diệp)?) Kamishiraishi Mone[9] Stephanie Sheh Alice Orsat Emanuela Ionica
Một nữ sinh trung học ở vùng quê, nhưng ước mơ một ngày nào đó được đến sống ở Tokyo.[21] Shinkai Makoto cho rằng ban đầu nhân vật Mitsuha chỉ được ông khắc hoạ rất mơ hồ, nhưng chính diễn viên Kamishiraishi Mone đã giúp định hình cho nhân vật này.[23] Đạo diễn cũng cho biết ông từng dự định sẽ cho Mitsuha một mối tình đơn phương, nhưng nhà sản xuất Kawamura đã phản đối ý tưởng này vì sẽ khiến khán giả mất hứng, nên ông đã chuyển tình tiết này sang nhân vật Taki.[28]

Kamishiraishi Mone đã giành giải thưởng "Diễn viên nữ chính xuất sắc nhất" tại giải Seiyu Awards lần thứ 11 cho vai diễn này.[24][25][26][27]

Okudera Miki (奥寺 ミキ (Áo Tự Miki)?) Nagasawa Masami[29] Laura Post Fanny Blanchard Ludovica Bebi
Người đàn chị xinh đẹp và chín chắn ở chỗ làm thêm của Taki.[21]
Miyamizu Hitoha (宮水 一葉 (Cung Thủy Nhất Diệp)?) Ichihara Etsuko[29] Glynis Ellis Charlotte Hennequin[30] Lorenza Biella
Bà nội của Mitsuha.[21]
Teshigawara Katsuhiko (勅使河原 克彦 (Sắc Sử Hà Nguyên Khắc Ngạn)?) (Teshi hay Tessie) Narita Ryo Kyle Hebert Alexis Flamant Fabrizio Russotto
Bạn thân cùng lớp với Mitsuha. Cậu có quan hệ gần gũi với Sayaka.[21] Shinkai Makoto cho biết nhân vật Tessie dựa trên tuổi thơ ông, vì cũng giống như nhân vật này, cha mẹ của ông từng điều hành một công ty xây dựng ở làng và đã từng mong muốn ông tiếp quản việc kinh doanh của gia đình.[31]
Natori Sayaka (名取 早耶香 (Danh Thủ Tảo Da Hương)?) Yūki Aoi Cassandra Morris Audrey Di Nardo Elena Perino
Bạn thân cùng lớp với Mitsuha. Cô có quan hệ gần gũi với Teshigawara.[21]
Fujii Tsukasa (藤井 司 (Đằng Tỉnh Ty)?) Shimazaki Nobunaga Ben Pronsky Sullivan Da Silva Emanuele Ruzza
Bạn thân cùng lớp với Taki.[21]
Takagi Shinta (高木 真太 (Cao Mộc Chân Thái)?) Ishikawa Kaito Ray Chase Brice Montagne Gabriele Tacchi
Bạn thân cùng lớp với Taki.[21]
Miyamizu Yotsuha (宮水 四葉 (Cung thủy Tứ Diệp)?) Tani Kanon[29] Catie Harvey Julie Claude Giorgia Ionica
Em gái Mitsuha.[21]
Miyamizu Toshiki (宮水 俊樹 (Cung Thủy Tuấn Thụ)?) Terasoma Masaki Scott Williams Gerolamo Alchieri
Người bố nghiêm khắc của Mitsuha và là thị trưởng của thành phố.[21]
Yukino Yukari (雪野 百香里 (Tuyết Dã Bách Hương Lí)?) Hanazawa Kana[32] Katy Vaughn Chiara Colizzi
Giáo viên ở trường học của Mitsuha. Yukari cũng chính là nhân vật chính trong Vườn ngôn từ, tác phẩm trước của Shinkai Makoto.[21][33] Khi được hỏi về sự xuất hiện của nhân vật Yukino Yukari, đạo diễn Makoto đùa rằng lý do là để ông có thể được gặp lại diễn viên lồng tiếng Hanazawa Kana, và sau đó trả lời ông muốn thêm vào một "fan service" để tri ân những người hâm mộ đã luôn đồng hành với ông từ những tác phẩm trước.[34]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Shinkai Makoto, đạo diễn phim

Cảm hứng[sửa | sửa mã nguồn]

Shinkai Makoto bắt đầu viết kịch bản cho bộ phim từ mùa xuân năm 2014.[35] Đạo diễn xác nhận đoạn phim quảng cáo cho tập đoàn giáo dục Z-Kai Crossroad do ông thực hiện hồi năm 2014 chính là một trong những khởi điểm của Your Name.[36][37] Ngoài ra, ông đã lấy cảm hứng từ các tác phẩm Inside Mari của Shūzō Oshimi, Ranma ½, tiểu thuyết thời Heian Torikaebaya Monogatari, và truyện ngắn The Safe-Deposit Box của Greg Egan.[38] Đạo diễn Makoto cũng cho biết ông lấy ý tưởng từ những bài thơ cổ của nữ thi sĩ Ono no Komachi mô tả về việc gặp gỡ tình nhân trong giấc mộng, nhưng khi tỉnh giấc thì bà lại cảm thấy buồn rầu.[39] Nền tảng của câu chuyện là mối quan hệ giữa một chàng trai và một cô gái, và Shinkai Makoto không muốn họ gặp nhau ở đầu phim, nhưng là ở đoạn cuối; các yếu tố về khoa học giả tưởng hay kì ảo chỉ được sử dụng để củng cố câu chuyện.[40] Ý tưởng về sợi dây bện kết nối hai nhân vật chính được dựa trên truyền thuyết về sợi dây tơ hồng trong văn hóa Á Đông.[35] Thảm hoạ sao chổi trong phim được dựa trên trận động đất tại Nhật vào năm 2011,[35][41][42] ngoài ra vụ lật phà Sewol vào năm 2014 cũng gây chấn động đến đạo diễn Makoto, và ông đã đưa tình tiết những người có trách nhiệm trên phà yêu cầu người dân "ở yên tại chỗ" vào trong phim.[43] Makoto cho biết sau thảm họa năm 2011, động lực làm phim của ông đã thay đổi và ông muốn viết một câu chuyện về sự phục hồi sau thảm họa, vì như một câu thoại trong phim, "Tokyo có thể sẽ biến mất vào ngày mai".[40] Ông cũng thừa nhận rằng khi viết kịch bản, ông đã chịu ảnh hưởng từ phim Hố đen tử thần của Christopher NolanVẻ đẹp tâm hồn của Hàn Quốc.[44]

Thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn Makoto đã mời nhà thiết kế hoạt hình Tanaka Masayoshi tham gia sản xuất bộ phim này sau khi họ hợp tác với nhau trong bộ phim ngắn Crossroads trước đó.[45] Theo Shinkai Makoto, ông đã được một họa sĩ ở CoMix Wave Films giúp liên hệ với Ando Masashi, hoạ sĩ hoạt hình mà Shinkai ngưỡng mộ, và Ando đã chấp nhận tham gia sản xuất bộ phim sau vài tháng suy nghĩ.[23] Tuy nhiên, nhóm chịu trách nhiệm phần hoạt hoạ của phim, do Ando Masashi dẫn đầu, chỉ mới được thành lập 2 năm trước khi bộ phim phát hành, đã không có đủ thời gian và kinh phí để hoàn thành tất cả ý tưởng của đạo diễn,[46] bao gồm các yếu tố kĩ thuật và thiết kế màu sắc.[47] Mảng sáng tạo và kịch bản còn có sự tham gia góp ý của nhà sản xuất Kawamura Genki đến từ công ty Toho.[35] Về phần kinh doanh, Shinkai Makoto đã nhận được sự hỗ trợ của nhà sản xuất Kawaguchi Noritaka, người đã cộng tác với ông từ khi sản xuất Tiếng gọi từ vì sao xa vào năm 2002.[35]

Đạo diễn Makoto, nhà sản xuất Genki và nhóm hỗ trợ đã có những cuộc họp 4 tuần một lần trong vòng 6 tháng để bàn luận và sửa đổi về phần kịch bản.[47][48] Kawamura Genki đã đề nghị Shinkai rút gọn phân đoạn ở thị trấn Itomori xuống còn 15 phút để tránh nhàm chán.[48] Kịch bản phân cảnh (storyboard) được làm bằng phần mềm Storyboard Pro của hãng Toonboom.[49][50][51][52] Shinkai Makoto bắt đầu thực hiện một phân cảnh bằng cách lập kịch bản phân cảnh và tự mình lồng tiếng cho đoạn hội thoại.[53] Shinkai sau đó gửi kịch bản phân cảnh của mình cho đội ngũ hoạt hình, những người sẽ chuyển thể nó thành ảnh động.[53] Your Name có trên 1600 đoạn cắt cảnh,[53] trong đó có 180 đoạn sử dụng kĩ xảo vi tính 3D, với 2/3 trong số đó được chính trưởng bộ phận kĩ xảo vi tính Yoshitaka Takeuchi đích thân thực hiện.[54] Ban đầu Yoshitaka sử dụng phần mềm Autodesk Softimage, nhưng vì phần mềm này đã bị chấm dứt và kết hợp vào 3ds Max hồi 2015 nên cuối cùng ông đã chuyển sang sử dụng Pencil + của Psoft.[54][55] Quá trình kết xuất đồ họa được thực hiện bởi 5-6 máy tính sử dụng trình kết xuất đường quét màn hình tiêu chuẩn và Autodesk Backburner.[54] Phần mềm Agisoft PhotoScan cũng được sử dụng để tạo các vật thể 3D.[54] Phân cảnh nhân vật Taki uống rượu và rơi vào trạng thái mơ ảo ở gần cuối phim được đạo diễn Makoto giao cho họa sĩ tranh Nhật Bản cổ điển Shinomiya Yoshitoshi chịu trách nhiệm, vì ông muốn phân cảnh đó khác biệt hoàn toàn so với phần còn lại của bộ phim.[48] Còn phân cảnh Mitsuha nhảy múa ở đền Miyamizu được dàn dựng bởi một kĩ thuật làm phim tương tự như rotoscope, bằng cách ghi lại chuyển động của diễn viên kịch kabuki Nakamura Ichitaro khi ông biểu diễn bài nhảy miko-mai.[23]

Mặc dù thị trấn Itamori trong phim là một địa danh hư cấu, bộ phim đã lấy cảm hứng từ các địa danh thực tế làm bối cảnh cho thị trấn, bao gồm thành phố Hidatỉnh Gifu và thư viện thành phố Hida.[56] Nhà hàng Ý mà nhân vật Taki làm việc có tên tiếng Ý là "'Il giardino delle parole", nghĩa là "Vườn ngôn từ", tên tác phẩm trước đây của Shinkai. Đạo diễn cho biết "trứng phục sinh" này không phải là ý tưởng của mình nhưng đã được thêm vào bởi một trong những hoạ sĩ phong cảnh tham gia quá trình sản xuất.[35] Shinkai Makoto cũng thừa nhận rằng cảnh Mitsuha làm thánh tửu chứa đựng yếu tố gợi dục ẩn mà ông cố ý sử dụng, tương tự như cảnh chạm vào bàn chân xuất hiện trong Vườn ngôn từ.[23]

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim do chính phủ Nhật Bản tài trợ thông qua chương trình hỗ trợ văn hóa và nghệ thuật của phòng Văn hóa, Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ.[57]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Yojiro Noda, giọng ca chính của ban nhạc Radwimps, là giám đốc âm nhạc cho Your Name – Tên cậu là gì?.[58] Đạo diễn Makoto đã làm việc cùng với ban nhạc trong suốt 18 tháng, mặc dù ban nhạc Radwimps trước đó chưa từng sáng tác nhạc cho bất cứ bộ phim nào.[48] Ông đã yêu cầu Noda làm sao cho phần âm nhạc "bổ trợ thêm cho các đoạn đối thoại và độc thoại của nhân vật".[59] Ban đầu Noda đã sáng tác đến 10 bài hát, nhưng chỉ có bốn bài hát có lời bên cạnh 22 bài nhạc không lời được sử dụng trong phim,[48][58] đó là:

  • "Yumetōrō'" (夢灯籠 "Đèn lồng ước mơ"?)
  • "Zenzenzense" (前前前世 "Vạn kiếp trước"?)[59]
  • "Sparkle" (スパークル Supākuru?, "Chói sáng")[60]
  • "Nandemonaiya" (なんでもないや "Chẳng là gì cả"?)[59]

Các bài hát trong phim cũng được chuyển sang phiên bản tiếng Anh khi Funimation phát hành bộ phim này ở Bắc Mỹ.[61][62] Album Kimi no Na Wa. (English edition) (君の名は。English edition?) với phiên bản kỹ thuật số được phát hành trên các trang web phân phối tại Nhật từ ngày 27 tháng 1 năm 2017[62], và phiên bản CD được phát hành vào ngày 22 tháng 2.[63] Trailer cho album được đăng tải trên Youtube vào ngày 15 tháng 2, một tuần trước khi ra mắt album.[64][65]

  • "Dream lantern (English ver.)"
  • "Zenzenzense (English ver.)"
  • "Sparkle (English ver.)"
  • "Nandemonaiya (English ver.)"

Âm nhạc của bộ phim được đón nhận tích cực bởi cả khán giả và giới phê bình và được xem là một trong những yếu tố góp phần vào sự thành công của bộ phim tại các phòng vé.[59] Album nhạc phim là á quân trong hạng mục "Nhạc phim xuất sắc nhất" tại Giải thưởng Anime Newtype năm 2016, trong khi bài hát "ZenZenZense" là á quân ở hạng mục "Bài hát chủ đề hay nhất".[66] "Zenzenzense (movie version)" là video âm nhạc tiếng Nhật có lượng người xem cao thứ hai trên Youtube trong năm 2016, xếp sau "PPAP (Pen-Pineapple-Apple-Pen)".[67] Tại lễ trao Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 40, Radwimps đã nhận giải thưởng cho hạng mục "Nhạc phim xuất sắc nhất".[68][69] Ban nhạc này còn chiến thắng tại Giải thưởng Âm nhạc Space Shower 2017 với hai hạng mục "Nghệ sĩ của năm" và "Nghệ sĩ Rock xuất sắc nhất".[70][71] Nhóm nhạc Radwimps đã góp mặt trong chương trình đón mừng năm mới 2017 Kohaku Uta Gassen của đài NHK, chương trình âm nhạc có tỉ suất người xem cao nhất Nhật Bản. Họ là nhóm nhạc duy nhất biểu diễn bài hát chủ đề cho phim anime tham gia vào chương trình của năm này.[72]

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Poster "Your Name" tại bảo tàng nghệ thuật Koumi-machi Kougen

Vào ngày đầu năm mới 2015, Shinkai Makoto thông báo trên blog của mình rằng ông đang thực hiện một bộ phim mới.[73][74] Tên phim lần đầu tiên được công bố tới công chúng vào tháng 12 năm 2015, khi trang web chính thức của bộ phim ra mắt kèm với một video teaser, bên cạnh một video khác tóm tắt sự nghiệp làm phim của Shinkai Makoto.[75][76] Hình ảnh về các nhân vật chính được tiết lộ vào tháng 3 năm 2016.[77][78] Sau đó một tháng, trailer chính thức của bộ phim cũng được ra mắt.[79][80][81] Vào đầu tháng 8, Toho đã đăng tải các đoạn phim quảng cáo truyền hình về bộ phim.[82] Bên cạnh đó, các quảng cáo liên kết với sản phẩm nước khoáng vị yogurt của Suntory do chính Shinkai Makoto đạo diễn cũng được ra mắt.[83][84]

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếu rạp[sửa | sửa mã nguồn]

Theo dự kiến ban đầu của nhà phát hành Toho, Your Name – Tên cậu là gì? sẽ thu về từ 1 tỉ,[85] 1,5 tỉ[86] đến 2 tỉ yên,[87] nên họ quyết định ra mắt bộ phim vào cuối hè, tránh xung đột với bom tấn Sự hồi sinh: Shin Godzilla cũng do Toho phát hành vào mùa hè. Phim được ra mắt chính thức vào ngày 26 tháng 8 năm 2016. Sau thành công bất ngờ vào tuần ra mắt của bộ phim, Toho đã nâng mức dự đoán doanh thu lên 6 tỉ yên, nhưng cuối cùng mức dự đoán này cũng bị phá vỡ chỉ trong 3 tuần.[88][89] Phiên bản IMAX cũng bắt đầu công chiếu giới hạn trong 2 tuần từ ngày 13 tháng 1.[90] Một số rạp tại Nhật sẽ công chiếu Your Name – Tên cậu là gì? sử dụng các bài hát phiên bản tiếng Anh trong 2 tuần từ ngày 28 tháng 1.[63] Trước đó, Crossroad, đoạn phim quảng cáo tiền đề cho Your Name, đã được chiếu kèm theo tại các rạp của TOHO cinema cho đến ngày 2 tháng 12 năm 2016.[36][37]

Trước đó, bộ phim đã được công chiếu tại hội nghị Anime Expo ở Los Angeles, California vào ngày 3 tháng 7 năm 2016.[91] Theo Los Angeles Times, người hâm mộ đã cắm trại qua đêm vào tối thứ bảy để giữ ghế chờ đợi buổi ra mắt của bộ phim vào ngày chủ nhật hôm sau.[92]

Danh sách các sự kiện có công chiếu bộ phim
Địa điểm Tên sự kiện Ngày công chiếu Nguồn
 Hoa Kỳ: Los Angeles Anime Expo, 2016 3 tháng 7 năm 2016 [91]
Cờ Nhật Bản Nhật Bản: Tokyo Sự kiện ra mắt 7 tháng 7 năm 2016 [93]
 Tây Ban Nha: San Sebastián Liên hoan phim quốc tế Donostia-San Sebastián lần thứ 64 22-24 tháng 9 năm 2016 [94]
 Hàn Quốc: Busan Liên hoan phim quốc tế Busan lần thứ 21 9, 12, 15 tháng 10 năm 2016 [95]
 Anh Quốc: London Festival Film BFI London lần thứ 60 14-16 tháng 10 năm 2016 [96][97]
 Anh Quốc: Skotlandia Scotland Loves Animation 22 tháng 10 năm 2016 [98]
 Hàn Quốc: Bucheon Liên hoan phim quốc tế Bucheon lần thứ 18 23 tháng 10 năm 2016 [99]
Cờ Nhật Bản Nhật Bản: Tokyo Liên hoan phim quốc tế Tokyo lần thứ 29 27 tháng 10 năm 2016 [100]
 Anh Quốc: Skotlandia Liên hoan phim Discovery, 2016 6-24 tháng 11 năm 2016 [101]
 Hoa Kỳ: Hawaii Liên hoan phim quốc tế Hawaii lần thứ 36 13 tháng 11 năm 2016 [102]
Thụy Điển Thụy Điển: Stockholm Liên hoan phim quốc tế Stockholm lần thứ 27 20 tháng 11 năm 2016 [103]
 Argentina: Mar del Plata Liên hoan phim quốc tế Mar del Plata lần thứ 31 26-27 tháng 11 năm 2016 [104]
México México: Ciudad de México Expo Japan MX 3-4 tháng 12 năm 2016 [105]
 UAE: Dubai Liên hoan phim quốc tế Dubai lần thứ 13 18 tháng 2 năm 2017 [106]
 Canada: Toronto Liên hoan phim quốc tế Toronto 9-14 tháng 12 năm 2016 [107]
 Hoa Kỳ: New York Liên hoan phim thiếu nhi quốc tế New York lần thứ 20 24 tháng 2-19 tháng 3 năm 2017 [108][109]
 Bỉ: Bruxelles Liên hoan phim Anima 2017 24 tháng 2-5 tháng 3 năm 2017 [110]
 Hà Lan: Holland Liên hoan phim Hoạt hình Holland lần thứ 20 24 - 25 tháng 3 năm 2017 [111][112]
Phần Lan Phần Lan: Helsinki Liên hoan phim Season 2017 2 tháng 4 năm 2017 [113]
 Ba Lan: Bydgoszcz Liên hoan phim hoạt hình Animocje 2017 28 tháng 4 năm 2017 [114]
 Ý: Napoli Napoli COMICON 2017 30 tháng 4 năm 2017 [115][116]
Bản đồ các nước và vùng lãnh thổ đã và sẽ công chiếu:
  Đã phát hành
  Dự kiến sẽ phát hành trong tương lai

Tại Việt Nam, bộ phim do Encore Films phát hành[117] từ ngày 13 tháng 1 năm 2017.[12] Đây là bộ phim đầu tiên mang nhãn C13 kể từ khi hệ thống phân loại phim mới được áp dụng tại Việt Nam.[118]

Danh sách các nước và vùng lãnh thổ công chiếu
Quốc gia/vùng lãnh thổ Nhà phân phối Tên địa phương Ngày phát hành Nguồn
 Nhật Bản Toho 君の名は。 26 tháng 8 năm 2016 [119]
 Đài Loan ifilm [tw] 你的名字 21 tháng 10 năm 2016 [120]
 Singapore Purple Plan 你的名字 3 tháng 11 năm 2016 [121]
 Thái Lan M Pictures หลับตาฝัน ถึงชื่อเธอ 10 tháng 11 năm 2016 [122][123]
 Hồng Kông Neofilms 你的名字。 11 tháng 11 năm 2016 [124]
 Ma Cao
 Úc Madman Entertainment Your Name 24 tháng 11 năm 2016 [125]
 Anh Quốc Anime Limited [126]
 Ireland
 New Zealand Madman Entertainment Your Name 1 tháng 12 năm 2016 [125]
 Trung Quốc Beijing Enlight Pictures 你的名字。 2 tháng 12 năm 2016 [127]
 Indonesia Encore Films your name. 7 tháng 12 năm 2016 [128]
 Malaysia Purple Plan Kimi no Na wa. 8 tháng 12 năm 2016 [129]
 Philippines Pioneer Films Kimi no Na wa. 14 tháng 12 năm 2016 [130]
 Pháp Eurozoom your name. 28 tháng 12 năm 2016 [131]
 Hàn Quốc Media Castle 너의 이름은. 5 tháng 1 năm 2017 [132]
 Việt Nam Encore Films Your Name – Tên cậu là gì 13 tháng 1 năm 2017 [12]
 Campuchia JaiKon Cambodia បិទភ្នែកសុបិន នឹកដល់ឈ្មោះអ្នក 23 tháng 2 năm 2017 [133]
 Ý Nexo Digital your name. 23 tháng 1 năm 2017 [134]
 Hoa Kỳ Funimation Your Name 7 tháng 4 năm 2017 [135][136]
 Canada
 Tây Ban Nha Selecta Visión your name. [137][138]
 Thụy Điển TriArt Film Your Name 12 tháng 4 năm 2017 [139][140][141]
 Phần Lan Cinema Mondo Your Name 26 tháng 4 năm 2017 [142][143]
 Na Uy Arthaus Your Name 28 tháng 4 năm 2017 [144][145]
 Đan Mạch Camera Film Your Name 4 tháng 5 năm 2017 [146][147]
 Chile Diamond Films Chile 2017 [148][149]

Lồng tiếng nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Khi được phát hành ở một số nước, bộ phim được lồng tiếng lại với ngôn ngữ bản địa, bên cạnh phiên phiên bản phụ đề. Các phiên bản lồng tiếng bao gồm tiếng Anh,[17][150] tiếng Pháp,[151] tiếng Ý,[152] tiếng Tây Ban Nha,[153]tiếng Thụy Điển.[139][140] Bản lồng tiếng Anh được thực hiện bởi studio NYAV Post, Stephanie Sheh và Michael Sinterniklaas làm đạo diễn lồng tiếng với sự cộng tác của Anthony Tortorici, người cũng đảm nhiệm vai trò thu âm bên cạnh Michael Schneider. Ngoài ra còn có sự tham gia của Stephanie Sheh trong vị trí đạo diễn casting, Clark Cheng làm biên kịch tiếng Anh, Clark Cheng làm điều phối sản xuất và Oscar Garcia thực hiện phối ấm.[18] Tuy nhiên sau khi trailer tiếng Anh xuất hiện, phần lồng tiếng bị nhiều người chỉ trích vì giọng lồng tiếng nữ của diễn viên Stephanie Sheh cho nhân vật Mitsuha không được tự nhiên và quá già so với bản gốc, ngược lại, giọng lồng tiếng nam của diễn viên Michael Sinterniklaas cho nhân vật Taki được người xem khen ngợi.[154] Trailer tiếng Anh cho thị trường Bắc Mỹ đã được phát hành vào giữa tháng 3.[155]

Sau thành công vang dội tại Hàn Quốc, nhà phát hành phim tại nước này đã lên kế hoạch thực hiện phiên bản lồng tiếng Hàn với một buổi thử giọng quy mô lớn dành cho cả diễn viên chuyên nghiệp và người không chuyên.[156][157] Hai nhân vật chính trong phim sẽ được lồng tiếng bởi hai diễn viên Ji Chang-wookKim So Hyun. Phiên bản lồng tiếng Hàn dự kiến ra mắt vào ngày 13 tháng 7 năm 2017.[158][159][160]

Tại gia[sửa | sửa mã nguồn]

Your Name – Tên cậu là gì? dự kiến sẽ được phát hành dưới dạng băng đĩa tại Nhật Bản từ ngày 26 tháng 7 năm 2017[161] với 4 ấn bản DVD, Blu-ray, ấn bản đặc biệt (bao gồm bản Blu-ray và 2 đĩa tặng kèm, cùng với một cuốn booklet 100 trang, sticker và hộp đĩa digipak) và ấn bản sưu tầm (bao gồm bản 4K HD Blu-ray và HD Blu-ray, 3 đĩa tặng kèm, booklet 100 trang, sticker và một hộp đĩa digipak đặc biệt).[162][163] Phim sẽ đi kèm phụ đề tiếng Nhật, tiếng Anh và tiếng Trung.[164][165][166] Ngay khi Amazon Nhật Bản bắt đầu cho đặt hàng từ 0 giờ ngày 10 tháng 5, các phiên bản của Your Name – Tên cậu là gì? đã nhanh chóng thống trị bảng xếp hạng DVD bán chạy nhất của trang web này, khi tính đến 5 giờ 30 phút ngày 11 tháng 5, tám vị trí đầu trong top 10 đều là các sản phẩm Your Name.[167]

Tại Anh, phim được dự kiến phát hành đĩa vào tháng 10 năm 2017 và người xem có thể đặt hàng trước kể từ cuối tháng 12 năm 2016.[168] Alltheanime xác nhận ra đĩa phim sẽ bao gồm cả ba phiên bản tiếng Nhật có phụ đề, tiếng Anh với nhạc Nhật và tiếng Anh với nhạc Anh.[169][170] Nhà phát hành phim tại Ý, Dynit, cho biết DVD và Blu-ray của phim chỉ có thể bắt đầu được phát hành tại nước này ít nhất 6 tháng sau khi phim được bán tại Nhật Bản, tức là vào đầu năm 2018.[171][172]

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Your Name – Tên cậu là gì? đã đón nhận sự ủng hộ nhiệt liệt từ phía khán giả. Tại Nhật Bản, sau khi ra mắt, bộ phim đã trở thành một hiện tượng xã hội,[173][174] cũng như một xu hướng phổ biến trên các mạng xã hội như Twitter.[175] Trên Filmarks, chuyên trang tổng hợp đánh giá phim từ khán giả Nhật Bản, Your Name được chấm 4,0/5 điểm từ hơn 100 ngàn bài đánh giá,[176] trở thành phim đầu tiên phá cột mốc 100.000 lượt đánh giá của trang web này.[177] Internet Movie Database đã nhận được hơn 32.000 phiếu đánh giá từ người xem với điểm trung bình 8,6/10 sao.[178] Trong buổi giới thiệu phim tại Seoul vào ngày 29 tháng 12 năm 2016, nhiều ngôi sao Hàn Quốc như diễn viên Ji Soo, diễn viên Seo Shin-ae, và ca sĩ NC.A đã đến tham dự và ủng hộ bộ phim.[179] Ca sĩ K-pop Kim Jong-hyun cho biết mình đã khóc đến bảy lần sau ba lần xem phim.[180] Cả hai nhóm nhạc Bangtan BoysAkdong Musician đều cho biết mình rất yêu mến bộ phim này.[181]

Công chiếu và doanh thu phòng vé[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 1 năm 2017, bộ phim đã thu về tổng cộng 289 triệu US$, vượt qua Sen và Chihiro ở thế giới thần bí để trở thành phim anime nói riêng,[182][183][184] và phim Nhật Bản nói chung[185][186][187][188][189][190] có doanh thu toàn cầu cao nhất mọi thời đại.

Danh sách phim có doanh thu cao nhất tại Nhật Bản
Hạng Tên phim Doanh thu
(tỉ yên)
Nguồn
#1 Sen và Chihiro ở thế giới thần bí 30,4 [191]
#2 Titanic 26,2 [191]
#3 Nữ hoàng băng giá 25,48 [192]
#4 Your Name – Tên cậu là gì? 24,94 [193]
#5 Harry Potter và Hòn đá Phù thủy 20,3 [194][195]

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Ra mắt công chúng Nhật Bản vào ngày 26 tháng 8 năm 2016, Your Name – Tên cậu là gì? thu về 348 triệu yên ngay trong ngày đầu, 422 triệu yên vào ngày tiếp theo. Chỉ trong ba ngày công chiếu, phim đã thu được 1.227.960.000 yên, xếp hạng nhất về doanh thu phòng vé tại Nhật Bản.[196] Bộ phim đã giữ vị trí số một bảng xếp hạng trong suốt 9 tuần liên tục,[197][198][199] trước khi tạm thời rơi xuống vị trí số hai trong tuần thứ 10,[200][201][202] nhưng đã giành lại vị trí dẫn đầu trong suốt 3 tuần kế tiếp.[202][203][204]

Sau 28 ngày công chiếu, Your Name – Tên cậu là gì? đã gây bão khi doanh thu phòng vé của phim đã vượt mốc 10 tỉ yên khi bán được 77 triệu vé, trở thành bộ phim thứ chín trong danh sách các bộ phim có doanh thu cao nhất Nhật Bản, đồng thời cũng là bộ phim hoạt hình Nhật Bản đầu tiên không phải của Ghibli hay của Miyazaki Hayao vượt qua mốc này.[205][206][207] Tính đến 2 tháng 10, bộ phim vượt qua doanh thu của Kaze Tachinu khi kiếm được 12,8 tỉ yên, trở thành phim anime ăn khách thứ 5 trong lịch sử.[208] Sau 60 ngày công chiếu, bộ phim đã thu về 16,41 tỉ yên, vượt qua Gake no Ue no Ponyo để trở thành phim anime ăn khách thứ 4 và phim Nhật Bản ăn khách thứ 5 trong nước và cũng là phim có doanh thu cao thứ 9 mọi thời đại tại Nhật Bản, sau khi vượt qua Avatar.[209] Đến tuần thứ 14, bộ phim đã giành vị trí phim anime ăn khách thứ 3 trong lịch sử từ tay Mononoke Hime khi thu về 19,4 tỉ yên.[210] Một tuần sau đó, Your Name – Tên cậu là gì? đã vượt qua Lâu đài bay của pháp sư Howl để trở thành phim anime có doanh thu phòng vé cao thứ hai trong lịch sử sau Sen và Chihiro ở thế giới thần bí và là phim có doanh thu cao thứ 5 tại Nhật Bản.[211] Tổng kết năm 2016, Your Name – Tên cậu là gì? là bộ phim dẫn đầu phòng vé của năm khi kiếm được 218.2 triệu US$.[212]

Theo nhà phát hành Toho, sau 133 ngày công chiếu, bộ phim đã bán được 17.350.485 vé, thu về 22.491.589.800 yên, tiếp tục giữ vững vị trí thứ 4 trong danh sách các phim ăn khách nhất mọi thời đại tại Nhật Bản,[213] sau khi đã vượt qua Harry Potter và Hòn đá Phù thủy vào trung tuần tháng 12.[214] Tiếp nối sự thành công của mình, sau tuần lễ đầu tiên của năm 2017, tác phẩm này đã thu về tổng cộng 22,925 tỉ yên, với tổng cộng 17.665.535 lượt khán giả và duy trì vị trí thứ 3 doanh thu phòng vé trong tuần vừa giành được trong tuần trước.[90][215] Trong tuần thứ 21, bộ phim leo lên vị trí thứ 2, với tổng cộng doanh thu là 23,23 tỉ yên, với tổng cộng 17.931.396 lượt khán giả.[62][216] Trong tuần thứ 22 công chiếu, bộ phim quay trở lại vị trí đầu bảng doanh thu tuần khi trong 2 ngày cuối tuần có tổng cộng 124.000 lượt người xem, thu về 174 triệu yên, nâng tổng doanh thu tại Nhật Bản lên 23,56 tỉ yên.[217] Bộ phim chạm mức 18,35 triệu lượt khán giả và 23,8 tỉ yên tiền vé trong tuần lễ thứ 23.[218] Vào tuần lễ thứ 30, phim đã rời khỏi top 10 sau 29 tuần liên tục có mặt trong bảng xếp hạng này.[219][220][221]

Tổng doanh thu phòng vé tại Nhật Bản theo tuần
Your Name's Revenue Chart.png
Tuần Giai đoạn Doanh thu Nguồn
Trong 2 ngày Đến cuối tuần
#1 1 27-28 tháng 8 930 triệu yên 1,28 tỉ yên [119]
2 3-4 tháng 9 1.160 triệu yên 3,87 tỉ yên [222]
3 10-11 tháng 9 1.140 triệu yên 6,29 tỉ yên [223]
4 17-18 tháng 9 1.080 triệu yên 9,10 tỉ yên [224]
5 24-25 tháng 9 860 triệu yên 11,17 tỉ yên [225]
6 1-2 tháng 10 790 triệu yên 12,86 tỉ yên [226]
7 8-9 tháng 10 700 triệu yên 14,56 tỉ yên [227]
8 15-16 tháng 10 470 triệu yên 15,41 tỉ yên [228]
9 22-23 tháng 10 480 triệu yên 16,41 tỉ yên [229]
#2 10 29-30 tháng 10 380 triệu yên 17,19 tỉ yên [230]
#1 11 5-6 tháng 11 300 triệu yên 17,97 tỉ yên [231]
12 12-13 tháng 11 260 triệu yên 18,49 tỉ yên [232]
13 19-20 tháng 11 250 triệu yên 18,98 tỉ yên [233]
#2 14 26-27 tháng 11 210 triệu yên 19,49 tỉ yên [234]
15 3-4 tháng 12 250 triệu yên 19,96 tỉ yên [235]
#5 16 10-11 tháng 12 20,51 tỉ yên [236]
#6 17 17-18 tháng 12 20,89 tỉ yên [237]
#7 18 24-25 tháng 12 21,33 tỉ yên [238]
#3 19 31 tháng 12-1 tháng 1 22.491.589.800 yên [213][239]
20 7-8 tháng 1 22,92482 tỉ yên [90][215]
#2 21 14-15 tháng 1 170 triệu yên 23.254.765.400 yên [62][216][240][241]
#1 22 21-22 tháng 1 174 triệu yên 23,56 tỉ yên [217][242][243]
#3 23 28-29 tháng 1 23,8 tỉ yên [218][244][245]
#4 24 4-5 tháng 2 24 tỉ yên [246][247]
#6 25 11-12 tháng 2 24,2 tỉ yên [248]
#8 26 18-19 tháng 2 24,34 tỉ yên [249][250]
#7 27 25-26 tháng 2 24,462 tỉ yên [251]
#9 28 4-5 tháng 3 24,5 tỉ yên [252]
#10 29 11-12 tháng 3 24,6 tỉ yên [253][254]

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh thu phòng vé trong tuần đầu phát hành ở các thị trường Châu Á (triệu US$)
Hàn Quốc

Your Name – Tên cậu là gì? được công chiếu từ ngày 4 tháng 1 năm 2017 tại 555 rạp trên khắp Hàn Quốc. Trong ngày đầu tiên ra rạp, bộ phim đã thu hút 138.028 lượt người xem và thu về 1.032.712.400 ₩ (100 triệu yên). Đây là bộ phim Nhật Bản đầu tiên đứng đầu phòng vé Hàn Quốc kể từ Lâu đài bay của pháp sư Howl vào năm 2004.[213][255][256] Trong ngày thứ hai, bộ phim thu hút thêm 132.340 lượt khán giả.[257] Sau cuối tuần mở màn, tác phẩm này đã thống trị phòng vé và đánh bật siêu phẩm hành động Hàn Quốc Master xuống vị trí thứ 2, khi thu hút tổng cộng 1,18 triệu lượt khán giả từ 947 phòng chiếu và kiếm được tổng cộng 8.086.290 US$ kể từ khi ra mắt,[258][259][260] giúp Your Name – Tên cậu là gì? trở thành phim Nhật Bản thành công nhất trong lịch sử Hàn Quốc,[261] và là phim ăn khách thứ 2 sau Lâu đài bay của pháp sư Howl.[262] Your Name – Tên cậu là gì? cũng đã lọt vào top 5 phim hoạt hình có hơn 1 triệu lượt khán giả sau khoảng thời gian ngắn như vậy, chỉ đứng sau Nữ hoàng băng giá và các phim Kung Fu Panda.[263][264] Trong ngày 12 tháng 1, bộ phim đạt được 121.142 lượt khán giả, nâng tổng số người xem lên con số 1.749.447 sau 9 ngày công chiếu, duy trì vị trí quán quân tại các rạp của Hàn Quốc.[265] Vào ngày 14 tháng 1, nhà phát hành phim tại Hàn Quốc Megabox Plus M xác nhận bộ phim đã vượt qua mốc 2 triệu lượt người xem vào lúc 10:20 sáng.[266] Sau tuần lễ thứ 2, bộ phim tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu bảng xếp hạng tuần, bất chấp phim bom tấn Disney Hành trình của Moana cũng ra mắt trong tuần này, khi có đến 739.534 lượt khán giả trong ba ngày 13, 14, 15 tháng 1, nâng tổng số lượt xem lên con số khoảng 2 triệu.[262][267] Vào ngày 22 tháng 1 năm 2017, bộ phim đã vượt qua mốc 3 triệu lượt xem, trở thành phim Nhật Bản ăn khách nhất trong lịch sử Hàn Quốc và phim hoạt hình ăn khách thứ 8 tại đất nước này.[268][269] Để chào mừng sự kiện này, một áp phích đặc biệt đã được tung ra, thể hiện cảnh cao trào khi nhân vật Taki và Mitsuha gặp nhau trên núi.[16] Trong tuần lễ thứ tư, vào thời điểm tết Âm lịch, bộ phim đã tụt xuống vị trí thứ sáu trong bảng xếp hạng khi thu được 1,53 triệu US$, nâng tổng doanh thu tại Hàn Quốc lên con số 23,6 triệu US$.[270] Sau ngày 3 tháng 2, bộ phim đã thu hút tổng cộng 3,5 triệu lượt khán giả.[271]

Trước thành công của bộ phim, bản thân đạo diễn Makoto cũng gọi chiến thắng của bộ phim trong tuần qua là “khó tin”: “Đây là điều không thể tin được. Tôi rất biết ơn những khán giả Hàn Quốc đã ủng hộ bộ phim. Nếu Your Name – Tên cậu là gì? vượt qua cột mốc 3 triệu khán giả, tôi sẽ ghé thăm đất nước các bạn”, ông chia sẻ trong cuộc phỏng vấn với đài phát thanh SBS hôm ngày 9 tháng 1.[272][273] Ông đã quay trở lại thăm Hàn Quốc như đã hứa sau khi bộ phim vượt qua mốc này.[274][275]

Đây là bộ phim nước ngoài đầu tiên công chiếu tại Hàn Quốc tổ chức gây quỹ quần chúng, một năm sau khi hình thức đầu tư kể trên được hợp pháp hoá tại quốc gia này. Công ty phân phối phim Media Castle tổ chức dự án gây quỹ này vào ngày 15 tháng 1 để quyên tiền cho việc quảng bá và phát hành phim, với mục tiêu lợi nhuận 50 triệu ₩, nhưng các nhà đầu tư đã góp vào dự án đến 200 triệu ₩ chỉ trong một ngày, buộc công ty này phải nâng mục tiêu lợi nhuận lên 150 triệu ₩. Vào cuối ngày, đã có tổng cộng 152 nhà đầu tư tham gia vào dự án. Khi bộ phim đạt mốc 3 triệu lượt khán giả, những người tham gia đầu tư đã nhận được tỷ suất lợi nhuận là 40%.[276][277][278]

Đông Á

Tại Đài Loan, bộ phim đứng đầu bảng xếp hạng phòng vé khi chính thức khởi chiếu vào ngày 21 tháng 10 năm 2016 và thu về 64 triệu NT$ trên toàn Đài Loan, và 23,5 triệu NT$ chỉ tính riêng ở Đài Bắc.[279] Trước đó, trong các buổi chiếu sớm vào ngày 14-16 tháng 10, bộ phim cũng đã thu về 1,35 triệu NT$.[280] Đây là bộ phim Nhật Bản có doanh thu cao nhất tại Đài Loan từ trước đến nay.[281] Trong khi đó tại Hồng Kông, bộ phim được phát hành vào ngày 11 tháng 11, và nhanh chóng đứng đầu doanh thu phòng vé khi thu về 6.149.917 HK$ chỉ sau 3 ngày.[282] Tính đến 3 tháng 1 năm 2017, doanh thu tại thị trường Hồng Kông đã đạt 30 triệu HK$, là phim Nhật có doanh thu cao thứ hai trong lịch sử vùng lãnh thổ này.[283]

Được phân phối ở Trung Quốc đại lục bởi tập đoàn giải trí Enlight Pictures[127], bộ phim được công chiếu tại 7000 rạp chiếu phim từ ngày 2 tháng 12 năm 2016.[284] Trong 3 ngày đầu tiên ra mắt, Your Name – Tên cậu là gì? đã thu về 41,3 triệu US$, thống trị phòng vé trong tuần đầu tiên.[285] Your Name – Tên cậu là gì? cũng phá kỉ lục bán vé nhanh nhất khi thu được 30 triệu nhân dân tệ tiền vé đặt trước và có thời gian thu về 100 triệu CN¥ ngắn nhất, chỉ sau một ngày.[283][286] Bộ phim tiếp tục giữ vững vị trí trong tuần thứ 2 khi thu về thêm 15,3 triệu US$.[287] Tính đến ngày 17 tháng 12, Your Name – Tên cậu là gì? trở thành bộ phim Nhật Bản ăn khách nhất Trung Quốc khi thu về tổng cộng 76,7 triệu US$, đánh bại kỉ lục của Stand by Me Doraemon - Đôi bạn thân vào năm trước.[284] Your Name – Tên cậu là gì? trở thành bộ phim hoạt hình 2D đạt doanh thu phòng vé cao nhất tại Trung Quốc, khi đạt 566 triệu CN¥ (81,3 triệu US$) tính đến ngày đầu năm 2017. [283] Tính đến 18 tháng 1 năm 2017, bộ phim đã thu về 573 triệu CN¥ (~ 84 triệu US$), chiếm khoảng 30% doanh thu toàn cầu của tác phẩm này.[288] Nhà phân phối tại Trung Quốc quyết định kéo dài thời gian công chiếu của bộ phim đến 2 tháng 2 năm 2017 khi doanh số bán vé mỗi tuần được giữ ổn định và đã tăng 38,8% trong dịp Tết Dương Lịch.[283] Tổng kết doanh thu sau khi kết thúc công chiếu, bộ phim đã thu về 576,624 triệu CN¥.[289][290]

Đông Nam Á

Phim công chiếu tại Malaysia từ ngày 8 tháng 12 năm 2016 và nhanh chóng chiếm vị trí thứ 6 trong tuần đầu tiên trên bảng xếp hạng của quốc gia này,[291] trước khi tụt xuống vị trí thứ 9 trong tuần tiếp theo.[292] Khởi chiếu tại Thái Lan từ ngày 10 tháng 11 năm 2016, bộ phim đã thu về ฿ 22.996.714, dẫn đầu bảng xếp hạng doanh thu phòng vé chỉ sau 4 ngày đầu. Đây cũng là bộ phim Nhật Bản có doanh thu cao nhất tại Thái Lan, vượt qua Stand by Me Doraemon - Đôi bạn thânAttack on Titan: End of the World khi đạt tổng doanh thu ฿ 44.122.000.[293][294] Trong tuần đầu tiên công chiếu tại Singapore từ ngày 3 tháng 10 năm 2016, bộ phim đã chiếm vị trí số 4 trong bảng xếp hạng phòng vé,[295][296] nhưng tụt xuống hạng 5 trong tuần hai[297] và tuần ba[298], xuống hạng 8 trong tuần tiếp theo,[299] và hạng 9 trong tuần thứ năm.[300][301]

Tại Việt Nam, 3 ngày cuối tuần đầu tiên kể từ khi công chiếu vào 13 tháng 1 năm 2017, Your Name – Tên cậu là gì? đã thu hút 37.000 lượt khách đến rạp và thu về 3,6 tỉ ₫, chỉ tính riêng ở hệ thống CGV[302], đứng nhất bảng xếp hạng doanh thu phòng vé tại Việt Nam.[303][304] Theo Zing News, đại diện hệ thống rạp CGV cho biết doanh thu của bộ phim tại Việt Nam đã đạt 14 tỉ ₫ tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2017.[305] Ban đầu khi phân phối tại Việt Nam, Your Name – Tên cậu là gì? được gắn nhãn C16 - phim không dành cho trẻ em dưới 16 tuổi. Nhưng sau khi hệ thống phân loại phim mới chính thức có hiệu lực vào đầu năm 2017, bộ phim đã được điều chỉnh thành C13 - cấm trẻ em dưới 13 tuổi.[306] Điều này đã làm dấy lên lo ngại bộ phim sẽ bị cắt xén khi trình chiếu ở Việt Nam, buộc đại diện nhà phát hành phải lên tiếng xác nhận rằng bộ phim sẽ không bị cắt bỏ bất kỳ phân cảnh nào.[307]

Ngoài châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Vương quốc Anh, bộ phim được công chiếu giới hạn tại 17 rạp từ ngày 18 tháng 11 năm 2016, thu về 21.910 € trong tuần đầu tiên,[308] đứng thứ 29 về doanh thu phòng vé.[309] Số lượng rạp công chiếu bộ phim được nâng lên con số 104 trong duy nhất đêm 24 tháng 11 năm 2016, và đã thu về 127.350 €, phá kỉ lục doanh thu phòng vé trong một ngày của các phim anime,[310] và đưa bộ phim lên vị trí thứ 15 bảng xếp hạng tuần.[309] Tính đến ngày 17 tháng 1 năm 2017, bộ phim đã thu về 383.543 € tại Anh.[184]

Tại Pháp, Your Name – Tên cậu là gì? khởi chiếu từ ngày 28 tháng 12 năm 2016, và đã thu hút 77.345 lượt xem tính đến trước ngày 6 tháng 1 năm 2017.[311] Trong ngày đầu tiên công chiếu, bộ phim đã xếp hạng 3 phòng vé tại Pháp, sau Người du hànhPère Fils Thérapie.[312] Tính đến ngày 7 tháng 1 năm 2017, đã có tổng cộng 100.000 lượt khán giả đến rạp.[313] Bộ phim lần lượt đạt mốc 150.000 lượt khán giả vào ngày 17 tháng 1,[314] và 175.000 vào ngày 24 tháng 1 năm 2017.[315] Từ ngày 1 tháng 2 năm 2017, nhà phát hành đã thêm 73 phòng chiếu, nâng tổng số phòng chiếu công chiếu Your Name – Tên cậu là gì? lên con số 136.[316] Sau tuần lễ thứ sáu, đã có hơn 200.000 lượt khán giả đến rạp.[317]

Sau ngày thứ nhất trong ba ngày công chiếu giới hạn tại Ý từ ngày 23 tháng 1 đến 25 tháng 1 năm 2017, bộ phim đã thu về 113.306 €, chiếm vị trí thứ hai trong bảng doanh thu phòng vé tại đất nước hình chiếc ủng, xếp sau L'ora legale.[318] Trong ngày thứ 2, bộ phim đã thu về 197.067 € và giữ vững vị trí thứ hai.[319] Vị trí này tiếp tục được duy trì trong ngày cuối cùng công chiếu ở Ý, khi bộ phim kiếm được thêm 231.170 € từ 22.647 khán giả.[320][321] Việc Your Name – Tên cậu là gì? thu hút đến hơn 60.000 lượt người xem chỉ trong ba ngày khiến nhà phát hành thông báo mở rộng lịch trình chiếu trong hai ngày 31 tháng 1 và 1 tháng 2.[322] Trong ngày 1 tháng 2, bộ phim đã thu về 53.971 € từ 5.424 lượt khán giả, xếp hạng bảy trong ngày.[323][324] Nhờ vào việc bộ phim tiếp tục lọt vào top 10 doanh thu phòng vé trong ngày, nhà phát hành đã quyết định tiếp tục gia hạng thời gian công chiếu thêm hai ngày 9 và 10 tháng 2.[325][326][327] Ngoài ra, bộ phim còn được công chiếu vào ngày 14 tháng 2 nhân dịp Valentine.[328]

Trong tuần đầu tiên sau khi công chiếu tại Tây Ban Nha vào ngày 7 tháng 4 năm 2017, Your Name đứng thứ 10 trong bảng xếp hạng doanh thu phòng vé tuần, với khoảng 23.000 lượt khán giả đến rạp,[329][330] thu về 146.022 € tiền bán vé.[331] Sau tuần đầu tiên, #QueremosYourName đã trở thành một xu hướng trên Twitter Tây Ban Nha khi người xem yêu cầu nhà phát hành tăng thêm các rạp chiếu Your Name. Đáp lại, nhà phát hành Selecta Vision đã công bố rằng sẽ có thêm các rạp trình chiếu bộ phim này trong tương lai.[331][332][333]

Theo Box Office Mojo, tính đến 26 tháng 12, bộ phim đã thu về $771.945 USD ở Úc[334] và $95,278 USD ở New Zealand.[335] Vào ngày 20 tháng 12, nhà phân phối Australian Madman tuyên bố rằng bộ phim đã thu về $1,000,000 AUD phòng vé ở Úc trước khi kết thúc đợt chiếu giới hạn tại nước này.[336] Madman Entertainment thông báo sẽ công chiếu phiên bản IMAX của bộ phim tại Úc và New Zealand từ ngày 7 tháng 2 năm 2017.[337] Trong ngày đầu tiên công chiếu tại 292 rạp ở thị trường Bắc Mỹ, bộ phim đã thu về 632.469 US$.[338] Sau 3 ngày công chiếu, Your Name xếp thứ 13 bảng xếp hạng phòng vé Bắc Mỹ khi thu về 1,6 triệu US$ tại 303 rạp,[339][340] lọt vào top 10 phim anime có tuần mở màn cao nhất tại Bắc Mỹ ở vị trí thứ 9.[341]

Phân tích thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh doanh thu ngày thứ nhất[196] với tổng doanh thu 3 tác phẩm trước của Shinkai Makoto:[342]
  5 Centimet trên giây: ~100 triệu yên
  Vườn ngôn từ: 150 triệu yên
  Your Name – Tên cậu là gì?: 348 triệu yên
So sánh doanh thu ngày thứ nhất[196] với tổng doanh thu 3 tác phẩm trước của Shinkai Makoto:[342]   5 Centimet trên giây: ~100 triệu yên   Những đứa trẻ đuổi theo tinh tú: 20 triệu yên   Vườn ngôn từ: 150 triệu yên   Your Name – Tên cậu là gì?: 348 triệu yên

Các tác phẩm trước đây của Shinkai Makoto như 5 Centimet trên giây (2007) chỉ thu được khoảng 100 triệu yên tiền vé,[342][343][344] Những đứa trẻ đuổi theo tinh tú (2011) thu về 20 triệu yên,[342][343] hay Vườn ngôn từ (2013) chỉ được công chiếu ở 23 rạp và thu về vỏn vẹn 150 triệu yên.[57][345][346] Theo nhà sản xuất Genki, kinh phí sản xuất phim này do đó cũng bị hạn chế, thậm chí thấp hơn cả mức trung bình của các phim do Toho phát hành.[345] Đó là chưa kể đến việc đối tượng khán giả mà đạo diễn Makoto nhắm tới ban đầu chỉ là thanh thiếu niên.[347] Ngoài ra, việc bộ phim không được phát hành trong kì nghỉ xuân hay kì nghỉ hè, là những thời điểm thu hút người đến rạp xem phim, mà chỉ được chiếu vào cuối hè, khi người đi làm trở lại công sở và học sinh qua lại trường học,[348] và việc không có đài truyền hình nào tham gia vào hội đồng sản xuất của phim để hỗ trợ quảng bá cũng làm ảnh hưởng đến khả năng kiếm tiền của bộ phim này.[346] Thế nên, việc Your Name – Tên cậu là gì? đạt được thành công khổng lồ ở các phòng vé Nhật Bản là điều nằm ngoài dự đoán của cả đạo diễn Makoto[48][349] lẫn nhà phát hành phim Toho, vốn đã đưa ra dự báo doanh thu bộ phim chỉ ở mức từ 2 đến 6 tỉ yên.[87][89][350] Nhiều yếu tố được đưa ra để lý giải cho sự thành công của bộ phim:

Đài NHK đã thực hiện một phóng sự về thành công của bộ phim, và thấy rằng việc phát hành bài hát chủ đề của phim "Zenzenzense" và những bản hát lại do người hâm mộ thực hiện trên mạng Internet hai tuần trước ngày công chiếu đã làm dấy lên sự quan tâm của mọi người đối với tác phẩm này.[347][351] Biên tập viên Suzuki Masanobu của tạp chí Animage cũng cho rằng phần lời và nhạc của các bài hát trong phim, đặc biệt là bài "Sparkle", đã giúp khán giả hòa điệu với diễn biến của câu chuyện, tạo nên một trải nghiệm tương tự như trải nghiệm tại một buổi hòa nhạc và thôi thúc khán giả quay trở lại rạp cũng như kêu gọi những người xung quanh cùng xem.[346]

Phần trăm độ tuổi khán giả sau tuần đầu (trên) và tuần 14 (dưới):[351]   Trên 30 tuổi   Dưới 30 tuổi
Phần trăm độ tuổi khán giả sau tuần đầu (trên) và tuần 14 (dưới):[351]
  Trên 30 tuổi
  Dưới 30 tuổi

Một trong những yếu tố bất lợi kể trên về thời gian ra mắt thực chất đã có tác dụng ngược và giúp danh tiếng của bộ phim lan truyền khi học sinh trở lại trường và kể cho nhau nghe về những bộ phim hay mà chúng vừa mới xem.[88] Độ tuổi của khán giả cũng dần mở rộng từ tuần lễ thứ hai công chiếu.[346] Theo đài NHK, trong tuần lễ thứ 14, gần một nữa số người xem bộ phim có độ tuổi trên 30, so với mức 31,4% trong tuần đầu tiên. Theo đài này nhận định, việc bộ phim thu hút cả khán giả trưởng thành là nhờ câu chuyện trong phim khiến người xem hồi tưởng lại những mối quan hệ mà họ đã đánh mất thời trẻ.[347]

Chủ tịch Toho Shimatani Yoshishige đánh giá chính nhờ các mạng xã hội như Facebook và Twitter đã giúp phổ biến những lời truyền miệng về bộ phim.[352] Theo Manga.tokyo, sự thành công của phim đến từ những yếu tố: số lượng lớn người hâm mộ trung thành của Shinkai Makoto, sự chuyển đổi cách kể chuyện sang chiều hướng tươi sáng hơn, câu chuyện bắt đúng tâm tư của người xem trẻ tuổi, sự đồng cảm với thảm hoạ động đất sóng thần 2011 và sự tái phát hiện các giá trị của Nhật Bản.[353] Còn trang Jpninfo cho rằng, sự tham gia của đạo diễn hoạt hình Ando Masashi cùng nhà thiết kế nhân vật Tanaka Masayoshi bên cạnh đạo diễn Makoto chính là một trong những yếu tố góp phần vào sự thành công của phim.[354] Patrick St. Michel của tờ The Atlantic nhận xét Your Name đã đồng điệu sâu sắc với khán giả Nhật Bản khi đề cập đến những cộng đồng nông thôn biến mất sau thảm hoạ động đất và sóng thần 2011, cũng như đã chạm đến những khó khăn hiển hiện đã ập đến với người dân sau thảm hoạ. Tác giả này cũng cho rằng bộ phim chính là tác phẩm chứa nhiều hy vọng nhất dành cho những người trẻ, trước bối cảnh già hoá dân số Nhật Bảntỉ lệ thất nghiệp cao.[355] Bloomberg thì cho rằng sự thành công của Your Name – Tên cậu là gì? nằm trong một xu hướng lớn hơn tại Nhật Bản, khi các phim nội địa dần đánh bại các phim nước ngoài, đặc biệt là các phim Hollywood.[356]

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Your Name – Tên cậu là gì? đã được giới phê bình khen ngợi nhiệt liệt. Trên trang web tổng hợp đánh giá phim Rotten Tomatoes, bộ phim có đánh giá 98% với "Chứng nhận Tươi" (Certified Fresh),[357] dựa trên 88 bài đánh giá, và có điểm đánh giá trung bình 8,2/10. Trang web kết luận, "Vừa đẹp cả về hình ảnh lẫn cảm xúc, Your Name – Tên cậu là gì? đã thêm một chương xuất sắc khác vào sự nghiệp của nhà văn-đạo diễn Makoto."[1] Trên Metacritic, bộ phim được chấm 79 trên 100, dựa trên 25 ý kiến phê bình.[2]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 79 điểm (25 bài đánh giá)[2]
Rotten Tomatoes 98% (88 bài đánh giá)[1]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
The Guardian Mark Kermode
5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg 5/5[358]
Empire Dan Jolin
5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg 5/5[359]
DIY Alan Simmons
5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg 5/5[360]
South China Morning Post Edmund Lee
4.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar half.svg 4,5/5[361]
Rogerebert.com Brian Tallerico
3.5/4 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svg 3,5/4[362]
Financial Times Danny Leigh
4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg 4/5[363]
The Independent Geoffrey Macnab
4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg 4/5[364]
The Times Kate Muir
4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg 4/5[365]
The Japan Times Mark Schilling
4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg 4/5[366]
London Evening Standard Charlotte O'Sullivan
3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg 3/5[367]
Chicago Tribune Peter Debruge
3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg 3/5[368]
The Seattle Times Tom Keogh
1.5/4 saoStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg 1.5/4[369]

Mark Schilling từ The Japan Times cho bộ phim 4/5 điểm và ca ngợi "sự kết hợp của chi tiết chân thực tuyệt vời và tính giả tưởng trên nền tảng cảm xúc". Tuy nhiên, ông chỉ trích bộ phim vì lạm dụng quá mức "chiêu trò gây cười bằng sự thẹn thùng và lúng túng của tuổi thiếu niên" và cái kết "không gây bất ngờ cho những ai đã từng xem thể loại seishun eiga (tâm lý tuổi trẻ) của Nhật Bản".[366] Suzuki Toshio, cựu chủ tịch của Studio Ghibli và là đồng sự trước đây của Miyazaki Hayao, tiết lộ Toho đã mời ông xem qua bộ phim trước khi chính thức công chiếu, và ông ca ngợi mọi thứ trong phim, từ cốt truyện, lời thoại, âm nhạc cho đến nhân vật, đều thực sự tuyệt vời.[370] Đạo diễn Iwai Shunji bình luận đây chính là tác phẩm đỉnh cao của Shinkai Makoto; còn đạo diễn Akimoto Yasushi cho biết, bộ phim khiến cho trái tim ông thổn thức như lá cây xào xạc trong gió, và thế giới mà Shinkai Makoto vẽ ra chứa đầy hy vọng; trong khi ca sĩ Hata Motohiro, người từng hợp tác với Shinkai Makoto trong Vườn ngôn từ, nhận xét rằng những cảm xúc phức tạp trong phim khiến anh không thể nói nên lời sau khi xem xong.[371] Đạo diễn Yamamoto Yutaka đăng trên blog cá nhân rằng bộ phim khiến ông thấy ghen tị với Shinkai Makoto và cảm thấy mình chỉ là kẻ thua cuộc thảm hại.[372]

Bên ngoài Nhật Bản bộ phim cũng được đón nhận rất tích cực.[135][373] Charlotte O'Sullivan của tờ London Evening Standard chấm bộ phim 3/5 điểm, với nhận định phần hoạt hình được thể hiện một cách thanh tao, nhưng đạo diễn Makoto vẫn chưa thể đạt được tầm của Miyazaki về mặt cốt truyện.[367] Eleanor Warnock của tờ The Wall Street Journal bình luận "bộ phim đã phản ánh một khái niệm số hoá của thế giới."[374] Trên tờ Financial Times, Danny Leigh chấm bộ phim 4/5 sao với tựa đề ngắn gọn, "vượt trên cả sự lộng lẫy" và cho rằng bộ phim sẽ khiến "khán giả há mồm vì kinh ngạc".[363] Tác giả Geoffrey Macnab của tờ The Independent cũng cho bộ phim số điểm tương tự khi nhận xét "bằng cách nào đó, đạo diễn Shinkai đã có thể kết hợp sự lãng mạn, chính trị giới tính, một câu chuyện phiêu lưu, một câu chuyện về nỗi đau tuổi trẻ với một câu chuyện vượt thời gian trong khi thể hiện nỗi sợ hậu thảm hoạ Fukushima."[364] Kate Muir miêu tả trên tờ The Times, Your Name là một bộ phim hoạt hình tráng lệ đến từ Nhật Bản dành cho người trưởng thành trẻ tuổi."[365] Nhà báo Nicholas Barber của BBC và nhà phê bình Robbie Collin của The Daily Telegraph đều xếp tác phẩm hoạt hình này vào danh sách 10 bộ phim xuất sắc nhất năm 2016.[375][376] Mark Kermode đã bình chọn Your Name – Tên cậu là gì? là bộ phim xuất sắc thứ 9 được phát hành tại vương quốc Anh trong năm 2016,[377] ông cũng nhận xét trên tờ The Guardian rằng, "với tác phẩm trữ tình chói sáng này, Makoto Shinkai đã biến mình trở thành vua hoạt hình mới của Nhật Bản", cùng với đánh giá tuyệt đối 5/5.[358] Tạp chí DIY với nhà phê bình Alan Simmons cũng cho bộ phim 5 sao tuyệt đối khi nhận định, "Đây là một bộ phim tình cảm cực kỳ dễ thương và ướt át".[360] Tờ nhật báo Hồng Kông South China Morning Post đăng bài phê bình của tác giả Edmund Lee nhận xét, "với hình ảnh choáng ngợp và cái nhìn sâu sắc về cái chết và sự quên lãng, Your Name – Tên cậu là gì? là một đoàn tàu lượn siêu tốc của cảm xúc mà bất cứ ai cũng có thể tận hưởng".[361] Trên The Hollywood News, Luke Ryan Baldock, nhà phê bình tại liên hoan phim London 2016, đã chấm tác phẩm điện ảnh này 5/5 điểm, với lời tổng kết, "Đẹp ngoài sức tưởng tượng, Your Name – Tên cậu là gì? là một tác phẩm trữ tình quyến rũ".[378] Kevin Harley trên Gamesradar, tạp chí Totalfilm bình luận, "một bộ phim xoắn não làm cho những con tim thổn thức, tác phẩm trữ tình choáng ngợp của Shinkai chứa đầy cảm xúc và sự khám phá mới",[379] còn Dan Jolin trên trang Empire khẳng định, "nếu bạn chỉ có thể xem một phim hoạt hình dài của Nhật Bản trong năm nay, hãy xem phim này, và hãy xem nó nhiều lần".[359] Cả hai tác giả đều chấm bộ phim điểm tối đa 5/5. Peter Debruge của tờ Chicago Tribune thì nhận xét "câu chuyện tình cảm phi thường này đến từ Makoto Shinkai, một đạo diễn hoạt hình tài năng đang nổi".[368]

Boon Chan của The Straits Times chấm bộ phim 4/5 điểm,[380] trong khi biên tập viên của tờ Bangkok Post thì nhận định Shinkai Makoto đã đẩy lùi các giới hạn của anime.[381] Iain McNally của The Hyped Greek cũng đã cho bộ phim 4,5/5 điểm với lời tổng kết, "sau phần mở đầu khá chậm, Your Name – Tên cậu là gì? đã trở thành một trong số những phim gây bất ngờ, cảm động và mê đắm nhất của năm".[382] Nhà phê bình phim Graham trên trang web đánh giá phim của Ireland Scannain đã chấm bộ phim 4,8/5 sao, bên cạnh điểm tuyệt đối 5/5 cho hình ảnh và kịch bản, cùng với lời tuyên bố "Bạn có tin tình yêu sẽ chế ngự tất cả? Bạn sẽ tin sau khi xem xong Your Name – Tên cậu là gì?".[383] Tương tự, bộ phim đã nhận được 4,5/5 điểm từ trang web phê bình phim của Úc The AU Review với lời nhận xét của tác giả Natalia Wikana, "với những nhân vật tươi tắn và hình ảnh choáng ngợp, bộ phim sẽ khiến cho bạn bị mê hoặc".[384] Nhà phê bình David Ehrlich chấm bộ phim điểm B trên IndieWire với nhận xét, "tác phẩm Nhật Bản tráng lệ này xứng đáng với những lời tán dương".[385] Tương tự, Mithrandiel từ Mithical Entertainment đã cho bộ phim điểm 5/5, bên cạnh các điểm tuyệt đối cho hình ảnh, cốt truyện, nhân vật và âm nhạc.[386] Trên trang Rogerebert.com, nhà phê bình Brian Tallerico chấm bộ phim 3,5/4 sao với nhận xét "một tác phẩm đẹp đẽ, quyến rũ".[362]

Sau ra mắt tại Pháp, tác phẩm này đã nhận được đánh giá tích cực từ báo chí Pháp, với trang Allocine đưa ra mức điểm 4,0/5 tổng hợp từ 25 bài đánh giá tiếng Pháp.[387] Trên trang Ciné-Asie, tác giả Philippe Prieur ca ngợi Your Name – Tên cậu là gì? là một kiệt tác về hoạt hình không thể bỏ lỡ, cùng với số sao hoàn hảo 5/5.[388] Nhà phê bình người Pháp Louis Verdoux của Critique Cinema đánh giá bộ phim 4,5/5 điểm, với lời bình "cùng với sự kết hợp của nhiều thể loại và sự thăng hoa của hình ảnh, Your Name – Tên cậu là gì? trở thành một thành tựu hoàn hảo, và là một kiệt tác trong năm 2016".[389] Ida Gonthier của l'Info Tout Court chấm bộ phim 9,5 điểm - Magnifique! khi khen ngợi bộ phim là một tác phẩm lộng lẫy và đầy bất ngờ.[390] Sylvestre Picard của báo Premiere gọi đây là một tuyệt phẩm và là một cơn bão trong thế giới điện ảnh.[391] Trên tờ Le Monde, Mathieu Macheret đánh giá đạo diễn Makoto đã cho người xem thấy mình là một hoạ sĩ vẽ nên tâm hồn lứa tuổi thiếu niên thật đáng gờm.[392] Nhà báo Vincent Ostria của tờ L'Humanité nhận xét, bộ phim là một hỗn hợp phức tạp của những nghịch lý không thời gian và một câu chuyện trữ tình, nhưng cũng không thiếu sự hài hước; vừa quyến rũ nhưng cũng rất choáng ngợp.[393] Tác giả Yoan Orszulik trên trang Filmosphere kết luận, "với sự giao thoa của các thể loại trữ tình lãng mạn, khoa học giả tưởng, hài tình huống, phim thảm hoạ và phim triết lý, bộ phim đã trở thành một kỳ quan mới trong sự nghiệp làm phim của Shinkai Makoto".[394] Machi trên Justfocus tán dương bộ phim là một dấu ấn đáng nhớ trong làng hoạt hình thế giới với số điểm 93 trên 100.[395]

Tác giả Minh Khuê trên báo Người Lao động ca ngợi, "không chỉ đồ họa cực đẹp, kịch bản chặt chẽ, phim vượt thoát khỏi ngôn tình bề nổi, chứa đựng nhiều giá trị lớn hơn".[396] Còn trên báo Trí Thức Việt, tác giả Phúc Du bình luận, "Your Name đã trở thành một tượng đài mới trong lòng những người say mê anime".[397] Nhà báo Văn Thuận của báo Thanh Niên nhận xét, "không đi theo lối mòn và không thừa thải về mặt nội dung lẫn hình thức đã giúp cho Your Name lấy trọn cảm xúc của người xem, đồng thời mang đến cái nhìn đa sắc thái hơn về tác phẩm."[398] Anh Trâm trên Zing News bình luận, "mọi thứ trong bộ phim hoạt hình mới của Makoto Shinkai đều gần như hoàn hảo", và chấm bộ phim 4/5 điểm.[399]

Trái ngược với ý kiến của đồng nghiệp Brian Tallerico trên trang Rogerebert.com, nhà phê bình Simon Abrams của chuyên trang này không đánh giá Your Name – Tên cậu là gì? là một bộ phim vĩ đại hay là mang đến bất kì sự thấu tỏ lớn lao nào, nhưng ông vẫn thừa nhận đây là một bộ phim dễ thương và đáng kinh ngạc về mặt hình ảnh, cũng như gây tác động mạnh đến bản thân khi nó giúp ông nhìn lại chính mình chậm rãi và thấu đáo hơn.[400] Yoshi Yatabe, giám đốc chương trình của liên hoan phim quốc tế Tokyo, cho rằng mặc dù bộ phim là một sự thành công ngoạn mục, nhưng những tình tiết về "nữ sinh du hành thời gian", "đồng phục thuỷ thủ", "trời xanh mây trắng" thường thấy trong nhiều phim anime khác đã khiến cho bộ phim trở nên trẻ con so với các phim nước ngoài.[401] Nhà phê bình Tom Keogh của The Seattle Times chỉ cho Your Name 1,5/4 sao khi chê trách bộ phim đã bị nhồi nhét quá nhiều và quá phức tạp.[369]

Sự thành công ngoài dự kiến của bộ phim khiến cho chính đạo diễn Makoto lo lắng.[56] Ông thậm chí còn kêu gọi người hâm mộ ngừng đi xem bộ phim, và hy vọng rằng bộ phim không đoạt giải Oscar, vì trình độ của ông vẫn chưa thể ngang hàng với đạo diễn huyền thoại Miyazaki Hayao.[402][403][404]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử
Năm Giải Thể loại Đối tượng Hạng mục Nguồn
2016 Liên hoan phim Sitges lần thứ 49 Phim hoạt hình dài xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [405]
Liên hoan phim BFI London lần thứ 60 Phim xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [96]
Liên hoan phim quốc tế Bucheon lần thứ 18 Phim hoạt hình dài độc đáo nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [406]
Phim hoạt hình xuất sắc nhất do khán giả bình chọn Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [406]
Liên hoan phim quốc tế Tokyo lần thứ 29 Giải Arigatō Shinkai Makoto Đoạt giải [100]
Giải thưởng Thu âm Nhật Bản lần thứ 58 Giải thưởng đặc biệt Radwimps Đoạt giải [407]
Giải thưởng Tìm kiếm của Yahoo! Nhật Bản năm 2016 Phim xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [408]
Giải thưởng Anime Newtype lần thứ 6 Phim xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [66]
Đạo diễn xuất sắc nhất Shinkai Makoto Đề cử
Bài hát chủ đề xuất sắc nhất Zenzenzense (Radwimps) Á quân
Nhạc phim xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? (Radwimps) Á quân
Giải thưởng phim Hochi lần thứ 41 Phim điện ảnh xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [409]
Giải thưởng đặc biệt Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [409]
Giải thưởng phim Nikkan Sports lần thứ 29 Phim xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [410]
Đạo diễn xuất sắc nhất Shinkai Makoto Đoạt giải
Giải thưởng Hiệp hội phê bình phim Los Angeles năm 2016 Phim hoạt hình xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [411]
Best Team of The Year 2016 Giải thưởng độc đáo đặc biệt Đoàn Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [412]
Women Film Critics Circle 2016 Nhân vật hoạt hình nữ xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [413]
2017 Giải Annie lần thứ 44 Phim hoạt hình dài xuất sắc nhất - Độc lập Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [414]
Thành tựu xuất sắc trong việc đạo diễn một tác phẩm hoạt hình Shinkai Makoto Đề cử [414]
Giải thưởng Satellite lần thứ 21 Hoạt hình hay tác phẩm hỗn hợp xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [415]
Giải thưởng phim Mainichi lần thứ 71 Phim hoạt hình xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [416]
Giải TSUTAYA × Filmarks do người hâm mộ bình chọn Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải
Âm nhạc xuất sắc nhất Radwimps Đề cử
Giải thưởng Blue Ribbon lần thứ 59 Phim điện ảnh xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [417]
Đạo diễn xuất sắc nhất Shinkai Makoto Đề cử
Giải thưởng đặc biệt Shinkai Makoto Đoạt giải [418][419]
Giải thưởng phim Châu Á lần thứ 11 Biên kịch xuất sắc nhất Shinkai Makoto Đề cử [420]
Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 40 Phim hoạt hình xuất sắc nhất của năm Your Name – Tên cậu là gì? Đề cử [68][69][421]
Đạo diễn xuất sắc nhất của năm Shinkai Makoto Đề cử
Kịch bản xuất sắc nhất Shinkai Makoto Đoạt giải
Nhạc phim xuất sắc nhất Radwimps Đoạt giải
Giải thưởng phim do khán giả bình chọn Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [422]
Giải thưởng Elan d'or 2017 Nhà sản xuất xuất sắc nhất Kawaguchi Noritaka Đoạt giải [423][424]
Giải thưởng Susumu Watanabe lần thứ 12 Nhà sản xuất xuất sắc nhất Kawamura Genki Đoạt giải [425]
Liên hoan phim Anima 2017 Phim hoạt hình dài xuất sắc nhất do khán giả bình chọn Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [426]
Giải thưởng Japan Expo 2017 Daruma vàng cho anime Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [427][428]
Daruma cho kịch bản anime xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? bởi Shinkai Makoto Đoạt giải
Daruma cho đạo diễn xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? bởi Shinkai Makoto Đoạt giải
Daruma cho nhạc phim xuất sắc nhất Your Name – Tên cậu là gì? bởi Radwimps Đoạt giải
Daruma cho phim / OAV xuất sắc nhất do công chúng bình chọn Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải
Giải thưởng Âm nhạc Space Shower 2017 Nghệ sĩ của năm Radwimps Đoạt giải [70][71]
Nghệ sĩ Rock xuất sắc nhất Radwimps Đoạt giải
Liên hoan Nghệ thuật truyền thông Nhật Bản lần thứ 20 Giải thưởng Lớn cho phim hoạt hình Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [429][430]
Giải thưởng SUGOI JAPAN® 2017 Tiểu thuyết Giải trí Your Name – Tên cậu là gì? (tiểu thuyết) Đoạt giải [431]
Seiyu Awards lần thứ 11 Synergy Award Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải [24][25][26][27]
Diễn viên nam chính xuất sắc nhất Kamiki Ryunosuke Đoạt giải
Diễn viên nữ chính xuất sắc nhất Kamishiraishi Mone Đoạt giải
Giải thưởng Seiun lần thứ 48 Phương tiện truyền thông Your Name – Tên cậu là gì? Chưa quyết định [432]
Giải thưởng Fujimoto lần thứ 36 Giải Fujimoto Your Name – Tên cậu là gì? bởi Shinkai Makoto và Kawamura Genki Đoạt giải [433][434]
Giải phê bình phim Nhật Bản lần thứ 26 Đạo diễn phim hoạt hình xuất sắc nhất Shinkai Makoto Đoạt giải [435][436]

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Bản quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Yoshida Terumi đã vẽ một bức tranh sơn dầu châm biếm có tên gọi Kono sekai no katasumi no Kimi no Na Wa, Shin Gojira (この世界の片隅の君の名は、晋ゴジラ Tên của cậu trong góc của thế giới này là Shin Godzilla?), kết hợp hình ảnh trên áp phích của các bộ phim Your Name – Tên cậu là gì?, Sự hồi sinh: Shin GodzillaKono Sekai no Katasumi ni với đầu của thủ tướng Nhật Abe Shinzō thay cho đầu của Godzilla, và đăng tải nó lên Twitter.[437] Điều này đã làm dấy lên tranh luận liệu tác phẩm này có xâm phạm bản quyền khi người vẽ không xin phép chủ sở hữu của các bộ phim kể trên.[438][439]

Trước đó, vào tháng 11, một người đàn ông 54 tuổi sống ở Fujisawa, Kanagawa đã bị cảnh sát bắt giữ và truy tố vì đã sử dụng dịch vụ chia sẻ tệp tin để đăng tải trái phép Your Name – Tên cậu là gì? lên mạng internet.[440] Trong tháng 2 năm 2017 cũng có thêm 3 người ở tỉnh Osaka bị bắt giữ vì tình nghi đăng tải trái phép phim lên mạng.[441] Bộ phận quản lý bản quyền của hội đồng sản xuất phim hồi tháng 9 đã lập một tài khoản Twitter chuyên dụng để cảnh báo và kêu gọi người dùng không chia sẻ phát tán phim bất hợp pháp.[442][443] Ngày 10 tháng 5 năm 2017, cảnh sát thông báo đã bắt giữ một người đàn ông 32 tuổi đến từ Hino, Tokyo vì tình nghi người này bán những bức tranh nhân vật hoạt hình trong Your Name với chữ ký giả mạo của đạo diễn Shinkai.[444][445]

Đạo ý tưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi trở thành hiện tượng tại Hàn Quốc, Your Name – Tên cậu là gì? bị một số người dùng trên mạng xã hội tại đất nước này nghi ngờ đã đạo ý tưởng từ bộ phim Siworae ra mắt vào năm 2000, từng được Hollywood chuyển thể thành phim The Lake House.[446] Những điểm giống nhau được so sánh bao gồm việc không thời gian trong phim bị uốn cong, hai nhân vật chính quen nhau một cách thần kỳ, một trong hai người đã bị tai nạn chết, và tương lai thay đổi vào cuối phim.[447]

Kỳ thị nữ giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hàn Quốc, bộ phim trở thành đề tài gây tranh cãi trên mạng xã hội vì hành động của nam chính sờ soạng cơ thể của nhân vật nữ hay những cảnh có góc nhìn từ dưới váy lên bị cho là "kỳ thị nữ giới", nhất là sau khi trưởng nhóm ban nhạc Infinite Kim Sung-kyu, người từng có những bình luận bị cho là công kích nữ giới, đăng một áp phích ủng hộ bộ phim lên trang mạng Instagram vào ngày 17 tháng 1 năm 2017.[448][449] Nhà văn, chánh án toà án quận Đông Seul You-Suk Moon cũng cho rằng những tình huống trên là không cần thiết và gây khó chịu, mặt dù chính ông cũng quen thuộc với văn hoá manga-anime.[450]

Honmono[sửa | sửa mã nguồn]

Vấn đề về Honmono (Tiếng Triều Tiên혼모노本物), thuật ngữ chỉ những người hâm mộ nhiệt thành hay còn gọi là otaku, bắt đầu gây chú ý tại Hàn Quốc sau khi bộ phim ra mắt. Honmono bị chỉ trích bởi sự cuồng nhiệt thái quá của họ gây hại cho người xung quanh, khi họ làm những hành động khiến những người xem khác khó chịu, như đứng lên chắn tầm nhìn, đột nhiên vỗ tay, hô to tên đạo diễn, v.v.[451][452][453] Họ cũng vấp phải sự chỉ trích khi một bức ảnh thùng rác chứa đầy bắp rang tại một rạp chiếu phim xuất hiện trên internet, thể hiện việc nhiều người hâm mộ chỉ mua bắp và nước để lấy những món quà sưu tầm kèm theo phim và sẵn sàng đổ bỏ phần đồ ăn được chứa bên trong.[453][454] Để đối phó, hệ thống rạp Megabox dự kiến tổ chức các suất chiếu đặc biệt vào cuối tuần thứ ba của tháng 2 khi khán giả có thể thoải mái hát theo nhạc phim mà không ảnh hưởng đến những người xung quanh.[455]

Tác động[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ tròn thể hiện doanh thu của Your Name – Tên cậu là gì? (màu đỏ) chiếm 10% tổng doanh thu phòng vé toàn Nhật Bản 2016[456]
So sánh Your Name – Tên cậu là gì với 4 phim tiếp theo có doanh thu cao nhất Nhật Bản 2016.[456]
  Your Name – Tên cậu là gì: 23,56 tỉ yên
  Shin Godzilla: 8,25 tỉ yên
  Phi vụ động trời: 7,63 tỉ yên
  Đi tìm Dory: 6,83 tỉ yên

Điện ảnh Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Với 23,56 tỉ yên tiền bán vé, Your Name – Tên cậu là gì? là phim có doanh thu cao nhất Nhật Bản trong năm 2016, chiếm khoảng 10% tổng doanh thu 235,5 tỉ yên của điện ảnh Nhật Bản trong năm này. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất phim Nhật Bản, mức tổng doanh thu này tăng 8,5% so với năm ngoái, và là mức thu cao nhất tính từ năm 2000.[456][457][458] Doanh thu ở nước ngoài của điện ảnh Nhật Bản cũng tăng 40%, lên mức 144 triệu US$, chủ yếu nhờ vào sự thành công của bộ phim này.[458] Trước những con số này, giám đốc hãng phim Shochiku Sakohon Junichi ca ngợi, Your Name – Tên cậu là gì? là một tác phẩm của thời đại mới vượt qua khỏi những khuôn khổ của hoạt hình,[459] còn đại diện Toho, nhà sản xuất Shimaya Yosunari bình luận, bộ phim đã mở ra một kỉ nguyên mới cho ngành hoạt hình.[460] Phó Chánh văn phòng Nội các Nhật Bản Koichi Hagiuda trong chuyến công tác đến Bắc Kinh đã tuyên bố, sau thành công của Your Name tại Trung Quốc, ông kỳ vọng rằng sẽ có thêm nhiều phim Nhật Bản được trình chiếu tại nước này.[461] Nhờ tác động của Your Name, nhiều phim anime sẽ được ra rạp tại Hàn Quốc trong năm 2017.[462][463]

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Màn ra mắt thành công của Your Name – Tên cậu là gì?, cùng với bom tấn Sự Hồi Sinh: Shin Godzilla trước đó, đã giúp nâng cao giá trị cổ phiếu của Toho Co., Ltd. trên thị trường chứng khoán Nhật Bản.[464] Giá cổ phiếu của Toho vào ngày 30 tháng 8, ngay sau khi bộ phim công chiếu là 2824 yên, thấp nhất kể từ ngày 24 tháng 6. Nhưng sau khi số liệu doanh thu trong tuần đầu tiên được công bố trong ngày kế tiếp, giá cổ phiếu của công ty đã tăng thêm 6%.[465] Tính đến 26 tháng 9 năm 2016, sau khi thông tin về việc bộ phim có mức doanh thu vượt 10 tỉ yên được xác nhận, giá trị cổ phiếu của Toho đã đạt 3430 yên, gấp 1,3 lần thời điểm 24 tháng 6.[175] Vào ngày 17 tháng 10, Toho đã công bố doanh thu tài chính tạm thời giai đoạn tháng 3 đến tháng 8 của năm tài khoá kết thúc vào tháng 2 năm 2017 là 24,4 tỉ yên, cao hơn 46% so với mức dự báo trước đó là 16,8 tỉ yên. Công ty này cũng nâng mức dự báo kết quả kinh doanh hợp nhất cả năm thêm 42%, từ 33 tỉ lên 47 tỉ yên.[350][465][466]

Theo công bố kết quả kinh doanh cho đến quý 3 của Toho vào ngày 16 tháng 1 năm 2017: doanh thu đạt 178,1 tỉ yên, tăng 1,8% so với cùng kì năm trước; lợi nhuận đạt 41,4 tỉ yên, tăng 28,7%; lãi định kỳ đạt 42,5 tỉ yên, tăng 26,2%; lợi nhuận ròng trong quí 3 đạt 28,1 tỉ yên, tăng 34,9% so với cùng kỳ năm trước; cổ tức của năm tài khoá này cũng đạt 32,50 yên, so với mức 17,50 của năm tài khoá trước, và tăng thêm 20 yên so với dự báo ban đầu.[467][468][469] Toho dự báo toàn năm tài khoá sẽ đạt 204 tỉ yên doanh thu, 47 tỉ yên lợi nhuận, 48,5 tỉ yên lãi định kỳ, và lợi nhuận ròng của quý sẽ đạt 33 tỉ yên.[469] Báo cáo năm tài khoá 2016 do Toho công bố vào ngày 14 tháng 4 năm 2017, doanh thu thuần của hãng đã tăng 1,8% lên mức kỉ lục 233,5 tỉ yên, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 23,4% lên mức kỉ lục 50,2 tỉ yên, còn lợi nhuận ròng đã tăng 28,7% lên mức 33,2 tỉ yên.[470][471][472][473] Đây là tác động từ thành công của Your NameShin Godzilla.[474][475]

Đồ thị giá cổ phiếu của Global Dining từ ngày 9 tháng 11 đến ngày 9 tháng 12 năm 2016

Nhà hàng Cafe La Boheme chi nhánh Shinjuku Gyoen, quận Shibuya, bối cảnh của nhà hàng Ý trong phim, cho biết lượng khách, cũng như lượng đặt pizza và salad đã tăng vọt nhờ ảnh hưởng từ bộ phim.[476] Cổ phiếu của công ty Global Dining, chủ quản của chuỗi nhà hàng này, ngày 5 tháng 12 năm 2016 đã tăng thêm 80 yên, vọt lên mức 353 yên một cổ phiếu, mức cao nhất kể từ đầu năm. Mức tăng này được cho là nhờ lượng khách "hành hương" đến các nhà hàng tăng đáng kể.[477] Doanh thu từ mỗi khách hàng trong tháng 11 cũng tăng 2,2%, so với mức 0,6% của tháng trước.[478] Trước đó, giá trị cổ phiếu của công ty đầu tư Japan Asian Invesment đã tăng mạnh với thắng lợi của Your Name tại thị trường Trung Quốc vào đầu tháng 12 năm 2016.[479][480]

Daewon Media, công ty giữ bản quyền xuất bản các ấn phẩm Your Name tại Hàn Quốc, ngày 11 tháng 5 đã thông báo lợi nhuận ròng quý một năm 2017 đã đạt 3,5 tỉ ₩, tăng 147,3% so với cùng kỳ năm trước, trong khi doanh thu hợp nhất và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã tăng lần lượt 14,4% và 108,4%, lên mức 26,3 tỉ ₩ và 3,6 tỉ ₩. Công ty này cho rằng Your Name là nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng này.[481][482]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim đã trở thành một hiện tượng, thu hút nhiều người đến thăm các địa điểm xuất hiện trong phim. "Hành hương anime", một loại hình du lịch trước đây chỉ dành người hâm mộ nhiệt thành, nay đã trở nên phổ biến rộng rãi nhờ Your Name.[483] Thành phố nhỏ Hida, nơi truyền cảm hứng cho nhiều cảnh trong phim, đã trở thành một địa danh thu hút khách du lịch. CCTV cho biết tính đến tháng 12 đã có khoảng 750.000 khách du lịch đến thăm thành phố này kể từ khi phim ra mắt.[484] Ngành du lịch của thành phố đã thu về 18,5 tỉ yên tính đến cuối tháng 11 nhờ sự thành công của bộ phim.[56][485][486] Từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017 đã có 63.000 khách hành hương tại các thánh địa hoạt hình ở thành phố này.[487] Thư viện thành phố Hida, một địa điểm được sử dụng làm bối cảnh phim, tận dụng sự phổ biến của Your Name – Tên cậu là gì? bằng cách cho phép du khách chụp hình trong sảnh, với điều kiện họ thêm chú thích "Tôi đã thăm thư viện thành phố Hida" khi đăng lên mạng xã hội. Thành phố cũng tổ chức những tour du lịch hành hương dành cho fan hâm mộ đến thăm thành phố.[488] 3000 thùng Kuchikamizake, một loại rượu sake đặc biệt có góp mặt trong phim, với phiên bản giới hạn đã được bán hết sạch gần như ngay lập tức.[56] Hàng ngày có từ 30-40 người đến thăm nhà ga Hida-Furukawa vào thời điểm đoàn tàu cập bến ở sân ga số 2, như một cảnh phim miêu tả.[489] Còn tại quận Shinjuku, Tokyo, hàng chục người xếp hàng để chụp hình tại cầu thang gần đền Suga, nơi người hâm mô tin rằng là bối cảnh của cảnh cuối trong phim.[489] Nghệ thuật làm dây bện Kumihimo của thành phố Iga cũng gây chú ý sau khi bộ phim ra mắt, và thành phố Hida đã phối hợp với thành phố Iga tổ chức chương trình trải nghiệm tận tay hình thức nghệ thuật này tại trung tâm Văn hoá dân gian Furukawa.[490] Theo Rocketnews24, doanh số của các cửa hàng bán dây Kumihimo cũng tăng vọt kể từ tháng 9, sau khi phim công chiếu.[491] Cơ quan du lịch thành phố Hida dự đoán số người tham dự lễ hội Furukawa lần thứ 19 sẽ tăng thêm 6000 người, nhờ tác động của Your Name, cũng như nhờ việc UNESCO công nhận lễ hội này là di sản văn hoá phi vật thể hồi tháng 12 năm 2016.[492]

Tuy nhiên, sự ồn ào của du khách vào buổi sớm cũng làm cho nhiều cư dân địa phương phàn nàn, khiến cho đoàn làm phim phải lên tiếng kêu gọi người hâm mộ giữ ý thức khi tham quan.[489][493] Bên cạnh đó, công ty phát hành Toho từ chối cho phép chính quyền thành phố Hida sử dụng trực tiếp bộ phim trong các chiến dịch quảng bá du lịch của mình vì lý do bản quyền.[494]

Trước lượng du khách tăng vọt nhờ các phim hoạt hình, trong đó có Your Name – Tên cậu là gì?, chính quyền tỉnh Gifu đã thành lập nhóm nghiên cứu với sự tham gia của các bảy thành phố Hida, Gifu, Ōgaki, Ena, Gero, Tajimi, Minokamo và thị trấn Wanouchi mang tên Liên hiệp Thánh địa Hoạt hình Gifu (ぎふアニメ聖地連合 Gifu anime seichi rengō?) do thị trưởng thành phố Hida Tsuzuku Junya làm chủ tịch để trao đổi thông tin và tiếp tục phát huy sự hấp dẫn của tỉnh này đối với du khách.[495][496][497] Trước đó, với sự tài trợ của cơ quan Cool Japan Initiative trực thuộc nội các Nhật Bản, Hiệp hội Du lịch Anime sẽ mở các chuyến hành hương miễn phí cho du khách nước ngoài đến các địa điểm có thật trong phim, từ vùng Hida đến Tokyo.[498] Hình thức du lịch hành hương vươn đến tận Hàn Quốc với việc công ty du lịch Hanatour tại đất nước này mở các tour du lịch Nhật Bản trong tháng hai và ba để tham qua và trải nghiệm những địa điểm trong phim.[499] Hãng hàng không giá rẻ Air Seoul, hãng duy nhất tại Hàn Quốc cung cấp các chuyến bay đến sân bay của tỉnh Toyama - là nơi gần nhất để di chuyển đến tỉnh Gifu, cho biết họ sẽ tăng cường các chuyến bay đến địa điểm này do nhu cầu của hành khách tăng cao đáng kể nhờ Your Name.[500][501] Chinaqw dẫn số liệu của phòng Du lịch và Thương mại thành phố Hida cho biết trong lễ hội mùa xuân 2017 diễn ra từ ngày 25 tháng 1 đến ngày 3 tháng 2 đã có 566 du khách nước ngoài tham dự, với 80% trong số đó đến vì Your Name. Trong số này có 486 người đến từ Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan.[502] Theo dự đoán, lượng du khách từ Trung Quốc đến thăm các địa điểm trong phim sẽ tăng trong thời gian tới.[503]

Tác phẩm khác của Shinkai Makoto[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga Iwafune, nơi trở thành một địa điểm du lịch nhờ vào bộ phim

Bộ phim đã làm dấy lên sự quan tâm đối với các tác phẩm khác của Shinkai Makoto.[504] Từ ngày 4 tháng 9 năm 2016 ba tác phẩm trước đây của Shinkai Makoto là Vườn ngôn từ, 5 Centimet trên giâyNhững đứa trẻ đuổi theo tinh tú đã được phát sóng trên dịch vụ xem truyền hình trực tuyến AbemaTV nhân dịp Your Name – Tên cậu là gì? làm bùng nổ phòng vé tại Nhật Bản.[505][506] 5 Centimet trên giây được phát sóng trong chương trình đặc biệt chào mừng sự thành công của Your Name – Tên cậu là gì? trực tiếp qua dịch vụ LINE LIVE vào ngày 10 tháng 9 năm 2016 với sự xuất hiện của đạo diễn Makoto.[507][508] Bộ phim này cũng đã được trình chiếu miễn phí trên màn ảnh ngoài trời tại bảo tàng Quốc gia Tokyo vào hai đêm 14 và 15 tháng 10.[504][509] Bên kia đám mây, nơi ta hẹn ước được chiếu vào ngày 17 tháng 9 năm 2016 trên đài BS11 để chào mừng Your Name.[510] Brillia Short Shorts Theater, một rạp chuyên về phim ngắn ở Yokohama, đã tổ chức công chiếu 5 Centimet trên giây từ ngày 17 đến ngày 25 tháng 12 nhân dịp Noel.[511][512] Nhiều rạp chiếu phim khác, bao gồm Forum Nasushiobara ở thành phố Nasushiobara, cũng đã có các suất chiếu đặc biệt dành các tác phẩm trước của Shinkai.[513]

Tại nước ngoài, các phim trước đây của Shinkai Makoto cũng được trình chiếu tại nhiều sự kiện, bao gồm các suất chiếu của Jeonju Digital Independent Cinema tại Hàn Quốc,[514][515] chương trình giao lưu văn hoá Nhật - Brazil "Mostra de Cinema Japonês: Especial Anime de Makoto Shinkai" tại bảo tàng Casa das RosasSão Paulo,[516] sự kiện "Projection d’Animes Japonais du réalisateur Makoto Shinkai" ở Rabat, Maroc.[517][518] Nhờ sự thành công của Your Name tại Ý, nhà phát hành Nexo Anime còn quyết định cho công chiếu Bên kia đám mây, nơi ta hẹn ước lần đầu tiên tại nước này trong hai ngày 11 và 12 tháng 4 năm 2017.[519]

Bên cạnh những địa điểm trực tiếp có mặt trong phim, sự phổ biến của Your Name – Tên cậu là gì? còn thu hút du khách đến những địa điểm khác từng xuất hiện trong các phim trước của Shinkai, như nhà ga Iwafune ở thành phố Tochigi, vốn từng xuất hiện trong 5 Centimet trên giây.[520] Trang web của hiệp hội du lịch Tochigi đã đăng bài viết trên trang chủ giới thiệu mối quan hệ giữa bộ phim và nhà ga, với lượng người đọc tăng gấp 1,5 lần bình thường.[513]

Sản phẩm liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Your Name – Tên cậu là gì?
Tiểu thuyết
Your Name novel.jpg
Bìa sách tiếng Việt
Your Name.
Tác giả Shinkai Makoto
Nhà xuất bản Kadokawa Tsubasa Bunko
Nhà xuất bản tiếng Việt Cty CP Xuất Bản Truyền thông IPM
Phát hành 18 tháng 6 năm 2016
Tiểu thuyết
Your Name Another Side Earthbound novel.jpg
Bìa sách tiếng Việt
Your Name. Another Side: Earthbound
Tác giả Shinkai Makoto, Arata Kanoh
Minh họa Asahikawa Hiyori, Tanaka Masayoshi
Nhà xuất bản Kadokawa Sneaker Bunko
Nhà xuất bản tiếng Việt Cty CP Xuất Bản Truyền thông IPM
Phát hành 1 tháng 8 năm 2016
Manga
Kimi no Na wa.
Tác giả Shinkai Makoto
Minh họa Kotone Ranmaru
Nhà xuất bản Kadokawa
Tạp chí Monthly Comic Alive
Phát hành 23 tháng 8 năm 201622 tháng 4 năm 2017
Số tập 3
Sách khác
Kimi no Na wa. (sách thiếu nhi)
Tác giả Shinkai Makoto
Minh họa Chico
Nhà xuất bản Kadokawa Shoten
Phát hành 15 tháng 8 năm 2016
Sách khác
Shinkai Makoto Kantoku sakuhin Kimi no Na wa.
Tác giả Shinkai Makoto
Nhà xuất bản Kadokawa Shoten
Phát hành 27 tháng 8 năm 2016
Chủ đề Anime và manga

Tiểu thuyết[sửa | sửa mã nguồn]

Cuốn tiểu thuyết cùng tên do chính Shinkai Makoto chấp bút và được nhà xuất bản Kadokawa Tsubasa Bunko phát hành vào ngày 18 tháng 6, đã bán được 1.029.000 bản tính đến ngày 20 tháng 9.[521][522]

Ngoài ra còn có tiểu thuyết ngoại truyện của nhà xuất bản Kadokawa Sneaker Bunko mang tên Your Name. Another Side: Earthbound (君の名は。 Another Side: Earthbound Kimi no Na wa. Another Side: Earthbound?) do Arata Kanoh viết[522], Asahikawa Hiyori và Tanaka Masayoshi vẽ bìa, phát hành tại Nhật vào ngày 1 tháng 8, 2016.[523] Tính đến ngày 20 tháng 10, tiểu thuyết này đã bán được 207.000 bản.[524]

Sau khi được xuất bản tại thị trường Hàn Quốc, Your Name.Your Name. Another Side: Earthbound lần lượt chiếm vị trí 1 và 2 trong bản xếp hạng sách bán chạy trong tuần.[525] Tại Ý, tiểu thuyết Your Name. được xuất bản ngày 19 tháng 1 năm 2017 với tên Your Name và đã nhanh chóng lọt vào top 50 sách bán chạy nhất của Lafeltrinelli.[526] Cả hai cuốn tiểu thuyết đã được công ty IPM xuất bản tại Việt Nam.[527]

Tựa đề Xuất bản tại Ngày phát hành Nhà xuất bản ISBN Nguồn
Your Name. Cờ Nhật Bản Nhật Bản 18 tháng 6 năm 2016 Kadokawa Tsubasa Bunko ISBN 978-4-04-102622-9 [528]
 Đài Loan
 Hồng Kông
15 tháng 12 năm 2016 Taiwan Kadokawa
(Đài Loan Giác Xuyên)
ISBN 978-986-473-454-2 [529]
Cờ Trung Quốc Trung Quốc 5 tháng 1 năm 2017 Baihuazhou
(Bách Hoa Châu)
ISBN 978-7-5500-2010-8 [530]
 Hàn Quốc 17 tháng 1 năm 2017 Daewon C.I. ISBN 979-1-1334-4005-4 [531]
 Ý 19 tháng 1 năm 2017 Edizioni BD ISBN 978-8-8688-3979-6 [532][533]
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam 26 tháng 5 năm 2017 IPM ISBN 978-604-954-035-6 [527]
Your Name.
Another Side:Earthbound
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 1 tháng 8 năm 2016 Kadokawa Sneaker Bunko ISBN 978-4-04-104659-3 [523]
 Đài Loan
 Hồng Kông
15 tháng 12 năm 2016 Taiwan Kadokawa
(Đài Loan Giác Xuyên)
ISBN 978-986-473-456-6 [534]
 Hàn Quốc 15 tháng 1 năm 2017 Daewon C.I. ISBN 979-113-343-790-0 [535]
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam 26 tháng 5 năm 2017 IPM ISBN 978-674-954-807-9 [527]

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

Loạt manga cùng tên dựa trên nguyên tác của Shinkai Makoto, vẽ bởi họa sĩ Kotone Ranmaru, được phát hành trên tạp chí Monthly Comic Alive thuộc nhà phát hành Kadokawa.[536] Tập đầu tiên được phát hành vào ngày 23 tháng 8 năm 2016.[537] Tập 1 của manga đã bán được 160.000 bản.[524]

Loạt truyện đã được Yen Press mua bản quyền và phát hành bản tiếng Anh.[536] Hai tập của manga xếp ở vị trí 13 và 19 trong bảng xếp hạng sách bán chạy trong tuần tại Hàn Quốc.[525]

Tựa đề Số tập Ngày phát hành ISBN Nguồn
Kimi no Na wa. 1 23 tháng 8 năm 2016 ISBN 978-4-04-068509-0 [537]
2 23 tháng 12 năm 2016 ISBN 978-4-04-068591-5 [538]
3 22 tháng 4 năm 2017 ISBN 978-4-04-069170-1 [539]

Ấn phẩm khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cuốn sách thiếu nhi cùng tên Kimi no Na wa. do Chico minh họa đã được xuất bản vào ngày 15 tháng 8.[540] Tính đến ngày 20 tháng 10, sách đã bán được 159.000 bản.[524] Shinkai Makoto Kantoku sakuhin Kimi no Na wa. (新海誠監督作品 君の名は。 公式ビジュアルガイド Cẩm nang thị giác về Your Name – Tên cậu là gì? của đạo diễn Makoto?) được xuất bản vào ngày 27 tháng 8,[541] và đã bán được 115.000 bản tính đến ngày 20 tháng 10.[524] Cuốn cảm nang này xếp thứ 6 trong bản xếp hạng tuần khi xuất bản tại Hàn Quốc.[525] Ngày 28 tháng 7 năm 2017, sách Shinkai Makoto kantoku sakuhin Kimi no Na wa. Bijutsu gashū (新海誠監督作品 君の名は。美術画集 Artbook của đạo diễn phim Your Name – Tên cậu là gì? Shinkai Makoto?) dự kiến sẽ được phát hành, với khoảng 200 ảnh cùng lời bình của nhóm sản xuất, cũng như những bài phỏng vấn với đội ngũ hình ảnh.[542]

Tựa đề Xuất bản tại Ngày phát hành ISBN Nguồn
Kimi no Na wa. (sách thiếu nhi) Cờ Nhật Bản Nhật Bản 15 tháng 8 năm 2016 ISBN 978-4-04-631641-7 [540]
Shinkai Makoto Kantoku sakuhin Kimi no Na wa. 27 tháng 8 năm 2016 ISBN 978-4-04-104780-4 [541]
 Hàn Quốc 25 tháng 1 năm 2017 ISBN 979-1-13-344178-5 [543]
Shinkai Makoto kantoku sakuhin Kimi no Na wa. Bijutsu gashū Cờ Nhật Bản Nhật Bản 28 tháng 7 năm 2017 ISBN 978-4-75-801564-6 [542][544]

Hòa tấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình "Untitled Concert" của đài TV-Asahi phát sóng ngày 8 tháng 1 đã biểu diễn bản hòa tấu mang tên Kimi no Na wa. Shinkai Makoto (君の名は。 新海誠?) dài 6 phút, kết hợp 4 bài hát trong phim là "Yumetōrō", "Zenzenzense", "Sparkle" và "Nandemonaiya". Buổi hòa nhạc có sự hiện diện của đạo diễn Makoto.[545][546][547]

Đồ trang sức[sửa | sửa mã nguồn]

Các mặt hàng trang sức có mô-típ "sao chổi Tiamat", ngôi sao chổi xuất hiện trong phim, đã được chào bán trên Premium Bandai, trang web bán hàng trực tuyến chính thức của Bandai. Các bộ trang sức bao gồm "Kimi no Na Wa. × THE KISS × BANDAI Pierce" (『君の名は。』×THE KISS×BANDAI ピアス "Kimi no Na Wa.” ×THE KISS×BANDAI piasu?) và "Kimi no Na Wa. × THE KISS × BANDAI Earrings" (『君の名は。』×THE KISS×BANDAI イヤリング “Kimi no Na Wa.” ×THE KISS×BANDAI iyaringu?). Đây là những sản phẩm nằm trong dự án hợp tác với hãng nữ trang The Kiss, chế tạo từ hai loại khoáng vật tự nhiên, thạch anh màu hồng và hoàng ngọc màu xanh dương. Các sản phẩm sẽ có phiên bản mạ vàng và mạ bạc.[548][549]

Hãng Ponte Vecchio cũng cho phát hành dây chuyền "Ponte Vecchio × Kimi no Na Wa." (Ponte Vecchio×「君の名は。?) có chủ đề Your Name tại các trung tâm thương mại Matsuya Ginza từ ngày 8 tháng 3 năm 2017, với mặt dây chuyền làm từ các loại đá có màu sắc giống như cảnh hoàng hôn trong phim.[550]

Sản phẩm khác[sửa | sửa mã nguồn]

Để kỉ niệm 30 năm công ty đường sắt JR Central, hệ thống thẻ thông minh TOICA sẽ phát hành những thẻ đặc biệt có in hình ảnh các đoàn tàu Shinkansen trong phim trên thẻ.[551] Còn Lawson Inc. sẽ phát hành các thẻ trả trước Osaifu Ponta phiên bản Your Name – Tên cậu là gì? từ ngày 15 tháng 1 đến ngày 28 tháng 2 năm 2017.[552][553] Sổ tay có chủ đề Your Name cũng sẽ được chuỗi cửa hàng bán lẻ này phân phối thông qua chương trình khuyến mãi từ ngày 15 đến ngày 27 tháng 2.[554][555] Hiệp hội du lịch Hida đã cho sản xuất các túi đựng độ kích cỡ giấy A4 thiết kế theo phim.[556] Vào tháng 7 năm 2017, Sega Toys sẽ trình làng thiết bị cung thiên văn tại gia "HOMESTAR Kimi no Na Wa." (HOMESTAR 君の名は。?) nằm trong dòng sản phẩm HOMESTAR. Thiết bị này sẽ phát lên trần nhà của người sử dụng hình ảnh phân cảnh hai nhân vật chính gặp nhau dưới bầu trời sao cùng với ngôi sao chổi, đi kèm các bản nhạc trong phim.[557][558]

Tương lai[sửa | sửa mã nguồn]

Shinkai Makoto tiết lộ ông đã nhận được những lời đề nghị từ Hollywood để chuyển thể Your Name thành phim người đóng, tuy nhiên đạo diễn cho biết ông không có ý định làm lại tác phẩm của mình dưới hình thức khác.[559] Nhà phân phối Toho cũng đã bác bỏ tin đồn về việc chuyển thể Your Name thành phim truyền hình Hàn Quốc.[560]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Your Name (Kimi No Na Wa.) (2016)”. Rotten Tomatoes. Ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ a ă â “Your Name”. Metacritic. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ a ă â b c “your name.”. Website tiếng Anh của Toho. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  4. ^ “Your Name.”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ “Kimi no na wa (2016)”. The Numbers. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ “君の名は。(2016)” (bằng tiếng Nhật). Stingray. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2016. 
  7. ^ “Makoto Shinkai Publishes Kimi no Na wa./your name. Novel Before Film Opens”. Anime News Network. Ngày 11 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ “Makoto Shinkai's Kimi no Na wa./your name Film Reveals Lead Characters in New Visuals”. Anime News Network. Ngày 23 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  9. ^ a ă â “Makoto Shinkai Reveals Kimi no Na wa./your name. Anime Film for August 2016”. Anime News Network. Ngày 10 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ “Makoto Shinkai's Kimi no Na wa./your name. Film Trailer Reveals August 26 Opening, Song”. Anime News Network. Ngày 6 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016. 
  11. ^ “Anime Expo to Host Makoto Shinkai & His Latest Film's World Premiere”. Anime News Network. Ngày 17 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016. 
  12. ^ a ă â “YOUR NAME - Bộ phim hoạt hình có doanh thu đứng đầu Châu Á sắp khởi chiếu tại Việt Nam”. Báo điện tử VnMedia. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. 
  13. ^ “Your Name in lights as anime hit dominates 2016 box office”. Asian Times. Ngày 2 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  14. ^ “女子高生・三葉が暮らす家 美術監督 丹治匠” (bằng tiếng Nhật). at-Home Co. Ngày 19 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  15. ^ 斉藤和音 (ngày 21 tháng 1 năm 2016). “「君の名は。」企画書やコンテ紹介 監督の故郷・小海町高原美術館”. The Chunichi Shimbun. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2016. 
  16. ^ a ă “‘너의 이름은.’ 300만 돌파 기념, 신카이 마코토 감독 2월 8일 앙코르 내한”. Sedaily. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  17. ^ a ă â “Funimation Announces "Your Name." English Dub Cast”. Crunchyroll. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  18. ^ a ă “Your Name English Dub Cast, Trailer Unveiled”. Anime News Network. Ngày 5 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  19. ^ a ă “your name. (movie)”. Anime News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  20. ^ “Your Name, annunciati i doppiatori italiani!”. Fangaforever. Ngày 16 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  21. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Funimation Announces "Your Name." English Dub Cast”. Crunchyroll. Ngày 15 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  22. ^ a ă “Kimi no Na wa.: Interview with Ryunosuke Kamiki about the Latest Anime Film by Makoto Shinkai”. Manga.tokyo. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  23. ^ a ă â b c “Interview with Makoto Shinkai, Director of Kimi no Na wa.”. Manga.tokyo. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  24. ^ a ă â “Ryunosuke Kamiki, Mone Kamishiraishi Win 11th Annual Seiyū Awards”. Anime News Network. Ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  25. ^ a ă â “[第11回声優アワード]「君の名は。」の神木隆之介&上白石萌音がW主演賞”. Mynavi. Ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  26. ^ a ă â “「君の名は。」主演女優&男優を独占 声優アワード”. Nikkan Sports. Ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  27. ^ a ă â “「君の名は。」神木&上白石が主演W受賞 声優アワード”. Daily Sport Online. Ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  28. ^ “Anime film Your Name’s director reveals that one character was very different in initial script”. Rocketnews24. Ngày 3 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2017. 
  29. ^ a ă â Schilling, Mark (ngày 31 tháng 8 năm 2016). “‘Your name.’: Makoto Shinkai could be the next big name in anime”. The Japan Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  30. ^ “Charlotte HENNEQUIN”. Castingmachine. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  31. ^ “Exclusive: Director Makoto Shinkai on Japanese animation Your Name”. Heyuguys. Ngày 16 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  32. ^ “映画『君の名は。』新海誠監督インタビュー!”. animatetimes. Ngày 30 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  33. ^ “Kimi no Na wa. Release Dates for US & UK: Main character from previous Makoto Shinkai film appears in 'Your Name'. Yibada. Ngày 19 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  34. ^ “『君の名は。』、開始15分程度でハッとした理由”. Cinema.ne.jp. Ngày 4 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  35. ^ a ă â b c d “Interview: Makoto Shinkai”. Anime News Network. Ngày 21 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  36. ^ a ă “Japanese Screenings of Shinkai's 'your name' Show 'Cross Road' Anime Ad Before Film”. Anime News Network. Ngày 18 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  37. ^ a ă “【Z会】受験生応援ストーリー『クロスロード』30秒ver.を、11月19日から12月2日までTOHOシネマズ『君の名は。』上映62劇場にて初上映!”. News2u. Ngày 17 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  38. ^ 『君の名は。 公式ビジュアルガイド』 (bằng tiếng Nhật). Japan: 角川書店. Ngày 27 tháng 8 năm 2016. tr. 48. ISBN 978-4-04-104780-4. 
  39. ^ 'Your Name' draws modern love film from ancient poem”. Reuters. Ngày 5 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  40. ^ a ă “Makoto Shinkai: ‘You can’t be Miyazaki, you can only be the second Miyazaki’”. Little White Lies. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  41. ^ “Meeting the Director of 'Your Name', the Latest Anime By the 'New Miyazaki'. Vice.com. Ngày 12 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  42. ^ “How Your Name Became Japan’s Biggest Movie in Years”. The Atlantic. Ngày 8 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  43. ^ “영화 '너의 이름은.' 마코토 감독, "세월호 참사 영향을 받았다". Insight. Ngày 19 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  44. ^ “your name: the japanese anime about body-swapping teens”. i-D. Ngày 1 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  45. ^ “Anime character designer Masayoshi Tanaka on ‘Your Name’ and working with Shinkai (interview)”. Nerdreactor. Ngày 17 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  46. ^ “‘Kimi no Na wa’ director worries about movie's popularity”. The Jakarta Post. Ngày 30 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  47. ^ a ă “Interview: 'your name.' director Shinkai ponders film's success, own motives”. Mainichi. Ngày 20 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  48. ^ a ă â b c d “An Interview with Makoto Shinkai”. Animeuknews. Ngày 9 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  49. ^ “深入解析《你的名字》幕后创作的故事”. qq.com. Ngày 5 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  50. ^ “5 reasons to see “Your Name” — the highest-earning anime EVER.”. Toonboom. Ngày 12 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  51. ^ “Storyboard Pro使用事例 映画「君の名は。」”. Daikin. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  52. ^ “CGWORLD 2016年10月号 vol.218”. Works Online Book Store. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  53. ^ a ă â “The Road to "Your Name.". NHK World. Ngày 15 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017. 
  54. ^ a ă â b “『君の名は。』の世界に散りばめられた、3DCG素材を活かした新たな表現の探求”. Cgworld. Ngày 18 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  55. ^ “‘Your Name.’ Plugin Tool PSOFT Pencil+ 4 Released”. Animation Magazine. Ngày 28 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  56. ^ a ă â b “City that inspired settings in hit anime 'yourname.' sees unbelievable boost in tourism”. Japan Today. Ngày 28 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016. 
  57. ^ a ă “Makoto Shinkai's "Kimi no Na wa./Your Name" Earns 770 Million Yen in First Two Days”. Crunchyroll. Ngày 29 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  58. ^ a ă 'Your Name' music director surprised by success in Korea”. Koreatimes. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  59. ^ a ă â b Masangkay, May (ngày 4 tháng 11 năm 2016). “Radwimps play a part in the popularity of anime film ‘your name.’”. The Japan Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  60. ^ Stimson, Eric (ngày 30 tháng 10 năm 2016). “RADWIMPS Release your name's "Sparkle (original ver.)". animenewsnetwork. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  61. ^ “Makoto Shinkai’s ‘Your Name’ Arrives in North America April 7”. Animation World Network. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  62. ^ a ă â b “『君の名は。』北米公開で、RADWIMPSの英語主題歌リリース! 日本国内でも英語主題歌版本編が特別上映に”. Animatetimes. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  63. ^ a ă “『君の名は。』北米公開&英語主題歌リリース決定!日本国内では、英語主題歌版本編も特別上映決定!!”. Trang web chính thức. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  64. ^ “RADWIMPS、「君の名は。English edition」の全曲トレーラー公開”. Barks. Ngày 15 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2017. 
  65. ^ “RADWIMPS、『君の名は。English edition』収録曲のトレーラー映像公開”. Japan Billboard. Ngày 15 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2017. 
  66. ^ a ă “Shinkai's 'your name.,' Kabaneri Win Top Newtype Anime Awards”. Anime News Network. Ngày 9 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  67. ^ “RADWIMPS' "your name." Theme Song is The Second Most Watched Japanese MV on YouTube in 2016”. Crunchyroll. Ngày 21 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  68. ^ a ă “「君の名は。」に日本アカデミー賞優秀作品賞”. Nikkan Sports. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  69. ^ a ă “君の名は。: 日本アカデミー賞で4部門受賞 優秀アニメ作品賞に話題作続々”. Man Tan Web. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  70. ^ a ă “「SPACE SHOWER MUSIC AWARDS」開催、2016年を代表する最優秀アーティストはRADWIMPS”. Musicman-net. Ngày 8 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  71. ^ a ă “スペシャ『MUSIC AWARDS』最優秀アーティストはRADWIMPS、[Alexandros]は視聴者人気投票の第1位”. Infoseek Woman. Ngày 10 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  72. ^ "your name." Theme Song Artist RADWIMPS to Perform in New Year's Kohaku Uta Gassen”. Crunchyroll. Ngày 24 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2017. 
  73. ^ “Director Makoto Shinkai Storyboarding New Film”. Anime News Network. Ngày 2 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  74. ^ “Anime Director Makoto Shinkai Spends New Years Eve Storyboarding New Film”. Otakustudy. Ngày 2 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  75. ^ “Makoto Shinkai’s next Movie is Kimi no Na wa. – Releases August 2016”. Otakutale. Ngày 12 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  76. ^ “Makoto Shinkai Reveals Kimi no Na wa./your name. Anime Film for August 2016”. Anime News Network. Ngày 10 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  77. ^ “Makoto Shinkai's Kimi no Na wa./your name Film Reveals Lead Characters in New Visuals”. Anime News Network. Ngày 24 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  78. ^ “New Visual & Images Revealed for Makoto Shinkai’s Kimi no Na wa.”. Otakutale. Ngày 24 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  79. ^ “Makoto Shinkai Anime Film ‘Kimi no Na wa’ Debuts New Trailer”. Fandompost. Ngày 6 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  80. ^ “Anime của Makoto Shinkai mang tên Kimi No Na Wa tung Trailer”. Cotvn. Ngày 6 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  81. ^ “Makoto Shinkai's Kimi no Na wa./your name. Film Trailer Reveals August 26 Opening, Song”. Anime News Network. Ngày 6 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  82. ^ “Makoto Shinkai's your name. Film's TV Ads Streamed”. Anime News Network. Ngày 9 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  83. ^ “Makoto Shinkai's your name. Anime Film Promotes Suntory Water in Tie-Up Ads”. Anime News Network. Ngày 10 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  84. ^ “Makoto Shinkai's "Your Name." Featured In New Commercials, Including One For Suntory Yogurt-Water”. Crunchyroll. Ngày 11 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  85. ^ “「君の名は。」154億円、東宝も驚く大ヒット”. Nikkei. Ngày 17 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2017. 
  86. ^ “映画興行収入ランキング8月27日~28日”. Cinemaholic.xyz. Ngày 28 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  87. ^ a ă “「君の名は。」想定興収20億円が230億円超えへ! 休眠状態「ジブリ」スタッフ参加、記録的大ヒットの理由とは”. Sankei. Ngày 21 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  88. ^ a ă “Let’s talk Your Name (Kimi no na wa)”. Somnium Reflectere. Ngày 5 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  89. ^ a ă “Makoto Shinkai's 'your name.' Film Earns 6.2 Billion Yen, Tops Box Office For 3rd Week”. Anime News Network. Ngày 12 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  90. ^ a ă â “『妖怪ウォッチ』首位返り咲き!『君の名は。』IMAX上映決定で『アナ雪』射程圏内”. Crank-in. Ngày 11 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  91. ^ a ă “新海誠監督「君の名は。」LAワールドプレミアで3400人がスタンディングオベーション!”. Eiga.com. Ngày 5 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  92. ^ “The cosplay view from the Anime Expo 2016”. Los Angeles Times. Ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  93. ^ “神木隆之介の願いに新海誠「ちょっと重い」、「君の名は。」完成披露で短冊披露”. Eiga Natalie. Ngày 7 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  94. ^ “Kimi no Na wa / Your name”. San Sebastián Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  95. ^ “神木隆之介と上白石萌音が韓国語で挨拶、「君の名は。」釜山映画祭上映”. Eiga Natalie. Ngày 10 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2016. 
  96. ^ a ă “Official Competition - BFI London Film Festival 2016”. British Film Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016. 
  97. ^ “Your Name”. Festival Film BFI London. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  98. ^ “Edinburgh Programs”. Scotland Loves Animation. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  99. ^ “『君の名は。』がプチョン映画祭で優秀賞&観客賞をW受賞! 台北でも好スタート”. Cinema Cafe. Ngày 26 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  100. ^ a ă “‘Yesterday’ Takes Top Prize at Tokyo Film Festival”. Variety. Ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  101. ^ “Your Name”. Discovery Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  102. ^ “Makoto Shinkai’s YOUR NAME is the dream you never want to wake up from”. Hawaii International Film Festival. Ngày 16 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  103. ^ “Your Name by Makoto Shinkai”. Stockholm Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  104. ^ “Programme: Your Name.”. Festival Internacional de Cine de Mar del Plata. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2016. 
  105. ^ “Kimi no Na Wa. va a proyectarse en cine de México!!!”. Super Channel 12. Ngày 26 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016. 
  106. ^ “Schedule”. Dubai International Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  107. ^ “Your Name”. Toronto International Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  108. ^ “NYICFF Announces 2017 Opening Weekend Lineup”. Animation World Network. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  109. ^ “2017 Festival Press Page”. New York International Children's Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  110. ^ “La réalité virtuelle entre au Festival Anima”. Lalibre. Ngày 1 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  111. ^ “Conformed: Japanese blockbuster Your Name. at HAFF”. HAFF. Ngày 20 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  112. ^ “Unieke Japanse anime Your Name. te zien tijdens HAFF”. Triple P Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  113. ^ “Your Name”. Season Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  114. ^ “Your Name”. Animocje. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  115. ^ “Your Name di Makoto Shinkai al Napoli COMICON 2017!”. Mangaforever. Ngày 11 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  116. ^ “Your Name”. Napoli COMICON. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  117. ^ “Introducing your name. - The No. 1 Japanese animation blockbuster is coming very soon to Vietnam! Who is excited?!”. Facebook chính thức của Encore Films Vietnam. Ngày 25 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  118. ^ “Your Name: Phim đầu tiên dán mác C13 hứa hẹn gây sốt phòng vé”. Vietnamplus. Ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  119. ^ a ă “新海誠『君の名は。』空前の大ヒットスタート!12億円突破で初登場1位【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  120. ^ “新海誠催淚新作《你的名字是》10月21日正式在台上映”. 
  121. ^ “Purple Plan to Open Shinkai's 'your name.' Film in Singapore on tháng 11, 3”. Anime News Network. Ngày 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016. 
  122. ^ Your Name – Tên cậu là gì? trên Twitter.
  123. ^ “タイ・バンコクで「君名は。」11月10日~!映画館・時間、歴代2位邦画で確実”. 日タイ会話交流クラブ. Ngày 4 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016. 
  124. ^ “《你的名字》確定11月11日香港上映”. 
  125. ^ a ă “Madman to Release Shinkai Makoto's YOUR NAME in Australian and New Zealand Cinemas”. Screen Anarchy. Ngày 27 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016. 
  126. ^ “Anime Limited licenses ‘Your Name’ by Makoto Shinkai in United Kingdom & Ireland”. 
  127. ^ a ă “Japanese fantasy animation 'Your Name' continues to dominate the box office in China”. Los Angeles Times. Ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  128. ^ “Shinkai's 'your name.' Film Opens in Indonesia on December 7”. Anime News Network. Ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016. 
  129. ^ “Purple Plan to Open Shinkai's 'your name.' Film in Malaysia on December 8”. Anime News Network. Ngày 26 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016. 
  130. ^ “Pioneer Films to Open Shinkai's 'your name. Film in Philippines in December”. Anime News Network. Ngày 14 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2016. 
  131. ^ “Your Name. à l’affiche en France !”. 
  132. ^ “「君の名は。」韓国公開日、1月4日に前倒し ファンの爆発的反応に応えて”. カンナム経済新聞. Ngày 9 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  133. ^ ““Your Name” ខ្សែភាពយន្តតុក្កតាដ៏ល្បីល្បាញនៅប្រទេសជប៉ុន នឹងធ្វើអោយទស្សនិកជនរំភើបដល់ ស្រក់ទឹកភ្នែក ចាក់បញ្ចាំងចាប់ពីថ្ងៃនេះតទៅ (មានវីដេអូ)”. Khmerload. Ngày 25 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  134. ^ “YOUR NAME. di Makoto Shinkai”. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  135. ^ a ă Motoko Rich (ngày 4 tháng 12 năm 2016). “The Anime Master of Missed Connections Makes Strong Contact in Japan”. The New York Times. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016. 
  136. ^ “Japanese Anime Phenomenon ‘Your Name’ Gets North American Release Date”. Hollywood Reporter. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  137. ^ “Kimi no na wa. (Your Name.) se estrenará el 7 de abril en cines españoles”. Koi-nya. 11 tháng 1 năm 2017. Truy cập 27 tháng 1 năm 2017. 
  138. ^ “Your Name, trailer oficial de Selecta Visión”. Misiontokyo. 11 tháng 1 năm 2017. Truy cập 27 tháng 1 năm 2017. 
  139. ^ a ă “Your name - Gala Premiere”. SF Bio. 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập 10 tháng 4 năm 2017. 
  140. ^ a ă “Filmrecension: Your name”. Ekuriren. 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập 10 tháng 4 năm 2017. 
  141. ^ “Filmrecension: Your name”. Metro.se. 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập 12 tháng 2 năm 2017. 
  142. ^ “Your Name -elokuva Suomeen huhtikuussa”. Animelehti. 24 tháng 2 năm 2017. Truy cập 12 tháng 4 năm 2017. 
  143. ^ “your name.”. Cinema Mondo. Truy cập 12 tháng 4 năm 2017. 
  144. ^ “Anime-suksessen Your Name til Norge”. Filmweb. 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập 21 tháng 2 năm 2017. 
  145. ^ “Your Name”. Arthaus. Truy cập 12 tháng 4 năm 2017. 
  146. ^ “Your Name (Kimi no na wa)”. Scope. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017. 
  147. ^ “Your Name”. Kino. Truy cập 12 tháng 4 năm 2017. 
  148. ^ “La taquillera cinta de anime “Your Name” se estrenará en Chile”. Zoomback. 10 tháng 6 năm 2017. Truy cập 10 tháng 6 năm 2017. 
  149. ^ “Se confirman funciones de “Kimi no na wa” en Chile”. Loud Magazine. 10 tháng 6 năm 2017. Truy cập 10 tháng 6 năm 2017. 
  150. ^ Your Name - Trailer English dubbed trên YouTube
  151. ^ YOUR NAME - Bande Annonce VF - Au cinéma le 28 décembre trên YouTube
  152. ^ YOUR NAME. di Makoto Shinkai - Dal 23 al 25 gennaio al cinema trên YouTube
  153. ^ Your Name Trailer Castellano trên YouTube
  154. ^ “Criticisms arise over main character’s voice in English-dubbed “Your Name” trailer”. Rocketnews24. Ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  155. ^ 'Your Name' English Dub Trailer Released, Will Be Available In The US”. Travelers Today. Ngày 14 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  156. ^ “映画「君の名は。」、大ヒット中の韓国で吹替え版制作へ…大規模な声優オーディション開催”. Tsite. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  157. ^ “「君の名は。」韓国語吹き替え版の制作が決定!声優オーディションを開催”. Kstyle. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  158. ^ “Ji Chang Wook and Kim So Hyun to dub for the popular animation 'Your Name'!”. Allkpop. Ngày 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  159. ^ “Ji Chang-wook, Kim So-hyun to dub Japanese film ‘Your Name’”. Koreaherald. Ngày 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  160. ^ “Ji Changwook and Kim Sohyun are Confirmed to Dub Hit Japanese Anime Movie [Your Name]”. Kstarlive. Ngày 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  161. ^ “The animated film of Bluray Your Name. (Kiminonaha), dated in Japan”. Adala-news.fr. Ngày 30 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  162. ^ “Kimi no Na wa. Releasing on Blu-ray & DVD July 26”. Otakutale. Ngày 30 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  163. ^ “BD/DVD「君の名は。」7月26日(水)に発売決定!”. Tokrin. Ngày 30 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  164. ^ “Blu-ray/DVD of "Kimi no Na wa (Your Name)" on preorder with English/Chineses Subtitles!”. Cdjapan. Ngày 10 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  165. ^ 'your name.'s' Japanese BD/DVDs Include English Subtitles”. Anime News Network. Ngày 10 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  166. ^ "Your Name." Japanese DVD/Blu-ray Release Date Set for July 26, 2017”. Crunchyroll. Ngày 10 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  167. ^ “「君の名は。」DVD予約で珍事 Amazonの1位から8位を独占”. Nifty. Ngày 11 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  168. ^ “Your Name UK DVD and Blu-ray Pre-order Details”. Otakunews. Ngày 21 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  169. ^ “Early details on ‘Your Name’ home video release”. Alltheanime. Ngày 21 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  170. ^ “Amazon U.K. Starts Accepting Pre-orders for "Your Name." DVD/Blu-ray for October 30, 2017 Release”. Crunchyroll. Ngày 21 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  171. ^ “L’edizione home video di Your Name arriverà in Giappone il prossimo mese di luglio. In Italia sembra che dovremo attendere fino al 2018”. Justnerd. Ngày 5 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  172. ^ “Your Name: annunciata l’uscita in home video del film di Makoto Shinkai”. Badcomics. Ngày 5 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  173. ^ 'Your Name' box-office sales top 15bn yen in Japan”. Nikkei Asian Review. Ngày 23 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
  174. ^ “Directed by Shinkai Makoto “Your Name” (Kimi no Na wa.) Exhibition”. SagasWhat. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
  175. ^ a ă “『君の名は。』で最高益の東宝、泥沼裁判と「もうひとつの顔」…不動産開発でも巨額利益”. biz-journal. Ngày 27 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  176. ^ “君の名は。の感想・レビュー”. Filmarks. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  177. ^ “映画『君の名は。』史上初の10万レビュー突破!”. Biglobe. Ngày 11 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  178. ^ “Your Name (2016)”. Internet Movie Database. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. 
  179. ^ “Stars attend showcase event for new Japanese animation”. English Yonhap News. Ngày 29 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  180. ^ “SHINee's Jonghyun says he cried 7 times watching animated film 'Your Name'. Allkpop. Ngày 17 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2017. 
  181. ^ "Your Name": This Japanese Film Is Making Everyone Crazy, Even BTS & Akdong Musician Are Big Fan”. Koreaportal. Ngày 9 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  182. ^ “Kimi No Na Wa Becomes Highest-Grossing Anime Film Ever”. Comicbook. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  183. ^ “Shinkai's 'your name.' Tops Spirited Away as Highest Grossing Anime Film Worldwide”. Anime News Network. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  184. ^ a ă “Your Name beats Spirited Away to become highest-grossing anime ever”. Independent. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  185. ^ “Your Name Becomes Highest-Grossing Japanese Film Ever Worldwide”. Otaku Usa Magazine. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  186. ^ “「君の名は。」世界で最も稼いだ日本映画に 世界興収337億円以上「千と千尋の神隠し」超える”. Animation Business. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  187. ^ “Your Name devient le plus gros succès japonais dans le monde”. Allocine. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  188. ^ “Japanese Box Office in 2016”. Alltheanime. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  189. ^ “YOUR NAME is Beautiful, Fantastical, and Deep (Review)”. Nerdist. Ngày 20 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  190. ^ “JQ Magazine: Film Review — ‘Your Name’”. Japan Exchange and Teaching Programme Alumni Association of New York. Ngày 7 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  191. ^ a ă Sudo, Yoko (ngày 4 tháng 6 năm 2014). “‘Frozen’ Ranks as Third-Biggest Hit in Japan”. The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014. 
  192. ^ “Box Office Leaders – 2014”. Motion Picture Producers Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015. 
  193. ^ 歴代興収ベスト100 [Successive box-office top 100] (bằng tiếng Nhật). Kogyo Tsushinsha. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  194. ^ “Your Name becomes second-highest grossing Japanese film ever, has Harry Potter in its sights”. Rocketnews24. Ngày 5 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  195. ^ “Shinkai's 'your name.' Surpasses 1st Harry Potter Film as Japan's #4 Film of All Time”. Anime News Network. Ngày 12 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  196. ^ a ă “Makoto Shinkai's 'your name.' Film Tops Box Office With 1.28 Billion Yen in 3 Days”. Anime News Network. Ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016. 
  197. ^ “Cult Japanese movie to get showings in Birmingham”. Birmingham Eastside. Ngày 4 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  198. ^ “Kimi no Na Wa (Your Name) is now #1, as the Highest Grossing Anime Film Worldwide!”. Ungeek. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  199. ^ “Makoto Shinkai ‘Your Name” Box Office Surpasses Studio Ghibli ‘Ponyo’”. iTechPost. Ngày 25 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  200. ^ “Japan Box Office: "your name." Finally Loses First Place to "Death Note" in Its 10th Week”. Crunchyroll. Ngày 31 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  201. ^ “New Death Note Film Beats Out your name. To Top Japan's Box Office”. Anime News Network. Ngày 31 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  202. ^ a ă “Makoto Shinkai’s “Your Name.” Earns 19.4 Billion Yen, Passes Princess Mononoke”. Anime Herald. Ngày 29 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  203. ^ “Shinkai's 'your name.' Returns to #1 in Japanese Box Office in 11th Week”. Anime News Network. Ngày 7 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  204. ^ “Doanh thu của Kimi no Na wa đã vượt qua huyền thoại Mononoke Hime”. Toshokan. Ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  205. ^ “Makoto Shinkai's 'your name.' Anime Film Earns 10 Billion Yen in 28 Days”. Anime News Network. Ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  206. ^ "Kimi no Na wa./your name" Reaches Sensational 10 Billion Yen Mark”. Crunchyroll. Ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  207. ^ “Your Name is first non-Studio Ghibli anime film to make over $100 million at box office”. Express. Ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  208. ^ “Shinkai's 'your name.' Tops The Wind Rises as #5 Anime Film of All Time in Japan”. Anime News Network. Ngày 3 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  209. ^ “Shinkai's your name. Film Earns 16.41 Billion Yen to Surpass Ponyo, Avatar”. Anime News Network. Ngày 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  210. ^ 'Your Name' Passes 'Princess Mononoke' to Become Third-Highest-Grossing Japanese Film of All Time”. The Hollywood Reporter. Ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  211. ^ “Your Name Floats Past Howl’s Moving Castle to Become #5 Film of All Time in Japan”. Madman Entertainment. Ngày 1 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  212. ^ “2016 Intl Box Office Sees Projected 3.7% Drop Amid Currency Shifts & China Dips – Studio Chart”. Deadline Hollywood. Ngày 1 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  213. ^ a ă â “Shinkai's "Your Name." Dominates Korea's Box Office in Its Debut Weekend”. Crunchyroll. Ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  214. ^ “Anime Your Name passes original Harry Potter in Japanese earnings, now trails Frozen”. RocketNews24. Ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  215. ^ a ă “『妖怪ウォッチ』1位に返り咲き!『君の名は。』が『アナ雪』にジワリ迫る!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 11 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  216. ^ a ă “Shinkai's 'your name.' Rises to #2 at Box Office, Resident Evil Falls to #3”. Anine News Network. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  217. ^ a ă “は”. Cricon. Ngày 23 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  218. ^ a ă “【週末興行ランキング】「君の名は。」23週連続、「この世界の片隅に」も12...”. Okmusic. Ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  219. ^ “『SING/シング』初登場1位!映画動員ランキング”. Cinema.pia.co.jp. Ngày 21 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  220. ^ “【国内映画ランキング】「SING シング」首位獲得!トップ10でアニメ7本占める”. Eiga. Ngày 21 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  221. ^ “映画週末動員数ランキングで30週目にして遂に「君の名は。」がTOP10圏外へ!”. Anibu. Ngày 22 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  222. ^ “新海誠『君の名は。』驚異のハイペースでV2!公開10日で38億円【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 6 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016. 
  223. ^ “『君の名は。』新作を圧倒してV3!公開17日で60億円突破【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 13 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016. 
  224. ^ “『君の名は。』V4で100億円突破にリーチ!『聲の形』も大ヒットスタート!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016. 
  225. ^ “止まらない『君の名は。』5週連続1位!興収111億を突破【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 27 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016. 
  226. ^ “『君の名は。』がV6!『ポニョ』を超えるか?歴代ベストテン入りも視野【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 4 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
  227. ^ “『君の名は。』V7!『ポニョ』射程圏内!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 12 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  228. ^ “『君の名は。』がV8達成!『ポニョ』超え確実154億円【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  229. ^ “『君の名は。』V9達成!山田孝之『ウシジマくん』最終章は2位【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 25 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  230. ^ “『デスノート』初登場1位!『君の名は。』は『ハリポタ』『踊る』超えにリーチ!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 1 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  231. ^ “『君の名は。』10回目のトップ!小松菜奈&菅田将暉『溺れるナイフ』は4位初登場!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  232. ^ “『君の名は。』通算11回目の1位!『もののけ姫』に迫る【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 15 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  233. ^ “『君の名は。』V12で189億円突破!『もののけ』『ハウル』射程圏内【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 22 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2016. 
  234. ^ “『ファンタビ』1位!『君の名は。』2位!『この世界の片隅に』は6位に浮上!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 29 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016. 
  235. ^ “『ファンタビ』30億円突破でV2!『君の名は。』『この世界の片隅に』アニメも絶好調!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 6 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2016. 
  236. ^ “『モンスト』が初登場1位!『君の名は。』は『ハリポタ』超えで歴代4位!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016. 
  237. ^ “『妖怪ウォッチ』3年連続初登場1位!『スター・ウォーズ』は興収トップ!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  238. ^ “『バイオハザード』歴代最高のオープニングで初登場1位!生田斗真『土竜の唄』も初登場【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  239. ^ “『バイオハザード』今年最初の1位!『君の名は。』が3位急上昇!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017. 
  240. ^ “Japan Box Office: ‘Honnoji Hotel’ Bows at Number One”. Variety. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  241. ^ “綾瀬はるか『本能寺ホテル』が初登場1位!『この世界の片隅に』は動員100万人突破!【映画週末興行成績】”. Cinema Today. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  242. ^ “君の名は。:動員ランキングでまたまた首位返り咲き 9週ぶり13回目”. Mantan. Ngày 23 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  243. ^ “『君の名は。』公開22週目で再び首位に!映画動員ランキング”. PIA Movie Life. Ngày 23 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  244. ^ “マーべル『ドクター・ストレンジ』首位発進!マッツ・ミケルセン来日で高水準スタート”. Nifty. Ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  245. ^ “『ドクター・ストレンジ』1位スタート!松坂桃李&菅田将暉『キセキ』は2位【映画週末興行成績】”. Cinematoday. Ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  246. ^ “「ミス・ぺレグリン」週末動員1位、「君と100回目の恋」は初登場5位に”. Natalie. Ngày 6 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  247. ^ “【国内映画ランキング】「ミス・ペレグリンと奇妙なこどもたち」がVデビュー、「君と100回目の恋」は5位スタート”. Eiga. Ngày 6 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  248. ^ “『この世界の片隅に』遂に興収20億円突破!『君の名は。』は6位に後退!今週の映画ランキング!”. Cinema.ne.jp. Ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  249. ^ “【週末興行ランキング】「ソードアート・オンライン」初登場1位の大ヒットスタート”. Eiga. Ngày 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  250. ^ “『ソードアート・オンライン』初登場1位!実写版『一週間フレンズ。』は3位デビュー【映画週末興行成績】”. Cinematoday. Ngày 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  251. ^ “アカデミー最多『ラ・ラ・ランド』が大ヒットスタートで初登場1位!【映画週末興行成績】”. Cinematoday. Ngày 28 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017. 
  252. ^ “『ラ・ラ・ランド』15億円突破!『君の名は。』は245億円突破でアナ雪超えまであと9億!!”. Cinema.ne.jp. Ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  253. ^ “【週末興行ランキング】「ドラえもん」13億円、「君の名は。」246億円突破、「デジモン」も好調”. Eiga. Ngày 14 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017. 
  254. ^ “ディズニー『モアナと伝説の海』初登場1位!広瀬すず主演『チア☆ダン』は4位発進”. Excite.co.jp. Ngày 14 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017. 
  255. ^ “「君の名は。」韓国でも公開初日1位 収入&動員数”. Cinema Today. Ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  256. ^ “Shinkai's 'your name.' Film Opens at #1 in S. Korea”. Anime News Network. Ngày 7 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  257. ^ “‘너의 이름은.’ 샤이니 종현, “영화 보고 세 번 울었다, 인생 영화 바뀌어””. Tops Star News. Ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  258. ^ “Animated Japanese film dominates S. Korean weekend box office”. English Yonhap News. Ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  259. ^ “Korean Film Biz Zone - Weekly BoxOffice (20170106 ~ 20170108)”. Koreanfilm.or.kr. Ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  260. ^ “Japanese animated movie 'Your Name' takes over weekend box office”. Korea Times. Ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  261. ^ “Hit anime Your Name is now the most successful Japanese film in Korean history”. Dramafever. Ngày 10 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  262. ^ a ă “Animated Japanese film tops S. Korean box office for second weekend”. English Yonhap News. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  263. ^ “Japanese Animated Film 'Your Name' Hits Big In Korea”. Korea Portal. Ngày 10 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  264. ^ “Japanese animated movie 'Your Name' takes over weekend box office”. The Korea Times. Ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  265. ^ “映画「君の名は。」公開9日目で観客動員数170万人を突破!ライバルなしの疾走”. Kstyle. Ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  266. ^ “日 애니 '너의 이름은.' 한국서도 통했다…200만명 돌파”. Yonhap News. Ngày 14 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  267. ^ “‘Your Name’ Remains on Top, ‘Moana’ Lands in Second”. Variety. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  268. ^ 'Your Name.' tops 3 mln, becomes most-viewed animated Japanese film in S. Korea”. Yonhap News. Ngày 22 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  269. ^ “‘공조‘ 100만, ‘너의 이름은‘ 300만 돌파”. Star Today. Ngày 22 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  270. ^ “Korea Box Office: ‘Assignment’ Overtakes ‘King’ in Holiday Weekend”. Variety. Ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  271. ^ “[영화순위] ‘공조’ 542만•‘더킹’ 466만•‘너의이름은.’ 350만 관객수 돌파”. Focus News. Ngày 4 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  272. ^ “Phim hoạt hình ‘Your Name’ có thắng lợi khó tin tại Hàn Quốc”. Zing News. Ngày 11 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  273. ^ “South Korea Box Office: Japan's 'Your Name' Tops Charts Amid Political Tensions”. The Hollywood Reporter. Ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  274. ^ “‘Your Name’ director celebrates success in Korea”. Mengnews. Ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  275. ^ “Animated film 'Your Name' director gives SHINee's Jonghyun a love call”. Allkpop. Ngày 10 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  276. ^ “‘Your Name’ is also a crowdfunding hit”. Korea Joongang Daily. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  277. ^ “수입영화 최초 '연이율 80%' 크라우드펀딩 나와”. Hankyung. Ngày 23 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  278. ^ “30분 크라우드펀딩 완판 ‘너의 이름은’ 흥행 대박가나”. The Korean Financial Times. Ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  279. ^ “全台票房冠军! 《你的名字》好评如潮被网友推爆”. Ntdtv. Ngày 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  280. ^ “Shinkai's your name. Wins Festival Awards in Korea, Tops Box Office in Taiwan”. Anime News Network. Ngày 26 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  281. ^ “Taipei International Comics & Animation Festival opens in Nangang”. Taiwannews. Ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  282. ^ “Japanese animation film Your Name. ranks #1 in Thailand and Hong Kong; it’s the 4th time in Asia!”. Animate Times. Ngày 23 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  283. ^ a ă â b “Shinkai's 'your name.' Film Becomes #1 2D Animated Film in China Ever”. Anime News Network. Ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  284. ^ a ă “‘Kimi no Na wa’ becomes highest grossing Japanese film in China”. Inquirer.net. Ngày 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  285. ^ “China Box Office: Japanese Anime Hit 'Your Name' Dominates With $41M Debut”. The Hollywood Reporter. Ngày 4 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  286. ^ “Shinkai's Your Name Film Opens in China at #1 With US$41 Million”. Anime News Network. Ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  287. ^ “China Box Office: Japanese Anime 'Your Name' Wins Second Weekend Over 'Hacksaw Ridge'. The Hollywood Reporter. Ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  288. ^ “你的名字。》晋级日本电影全球票房冠军 全球票房达2.81亿美元 本土成绩仍逊于《千与千寻》”. Mtime. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  289. ^ “尘埃落定!《你的名字。》在大陆正式下档”. Comic.qq.com. Ngày 4 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  290. ^ “尘埃落定!《你的名字。》在大陆正式下档”. It.com.cn. Ngày 4 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  291. ^ “Week of 08 December 2016-11 December 2016”. Cinemaonline. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  292. ^ “Week of 15 December 2016-18 December 2016”. Cinemaonline. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  293. ^ “Shinkai's 'your name.' Becomes #1 Japanese Film in Thailand of All Time】”. Anime News Network. Ngày 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  294. ^ “Film Anime ‘Kimi no Na wa’ Conquering Box Office in Thailand and Hong Kong”. Anime Bibly. Ngày 17 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  295. ^ “Shinkai's 'your name.' Film Ranks #4 in Singapore”. Anime News Network. Ngày 11 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  296. ^ “Week of 03 November 2016-06 November 2016”. Cinemaonline. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  297. ^ “Week of 10 November 2016-13 November 2016”. Cinemaonline. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  298. ^ “Week of 17 November 2016-20 November 2016”. Cinemaonline. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  299. ^ “Week of 24 November 2016-27 November 2016”. Cinemaonline. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  300. ^ “Shinkai's 'your name.' Film Ranks #9 in Singapore in 5th Week”. Anime News Network. Ngày 9 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  301. ^ “Week of 01 December 2016-04 December 2016”. Cinemaonline. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  302. ^ “YOUR NAME - TÊN CẬU LÀ GÌ? đã "bùng nổ" phòng vé tuần vừa rồi và chiếm giữ vị trí đầu tiên trong bảng xếp hạng”. Facebook chính thức của CGV. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  303. ^ “Your Name - Khuấy động phòng vé của 1 tuần im lặng”. Moveek. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  304. ^ “Vì sao Your Name làm mưa làm gió tại các rạp châu Á?”. VTV. Ngày 19 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2017. 
  305. ^ “‘Your Name’ lại đứng đầu phòng vé Nhật sau 5 tháng ra rạp”. Zing News. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  306. ^ “Động thái tích cực”. SGGP Online. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  307. ^ “Phim hoạt hình Nhật Bản gắn mác C13 sắp chiếu tại Việt Nam”. Thanh Niên Online. Ngày 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  308. ^ “Fantastic Beasts sprinkles magic dust over the UK box office”. The Guardian. Ngày 22 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  309. ^ a ă “Fantastic Beasts still No 1 in UK as A United Kingdom and Allied start strong”. The Guardian. Ngày 29 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  310. ^ “Your Name breaks box office records in single day”. Film-news. Ngày 25 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  311. ^ “BOX-OFFICE FRANCE: succès confirmé pour l'anime "Your Name". Filmdeculte. Ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  312. ^ “Your Name sur le podium du box-office en France”. Cine-Asie. Ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  313. ^ “EUROZOOM sur Twitter: Pour les couche tard #EUROZOOM est #happy d'annoncer que #yournamelefilm vient de dépasser 100.000 entrées FRANCE ! ARIGATO et à suivre:)”. Twitter chính thức của EUROZOOM. Ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  314. ^ “merci aux 150.000 cinéphiles qui sont allés voir YOUR NAME au cinéma déjà !”. Facebook chính thức của EUROZOOM. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  315. ^ “175.000 entrées pour YOUR NAME et ce n'est pas fini”. Facebook chính thức của EUROZOOM. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  316. ^ “Your Name continue son ascension en France”. Blastingnews. Ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  317. ^ “Dvd Your Name.: liste des cinémas diffusant le film en 7ème semaine”. Manga-news. Ngày 9 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017. 
  318. ^ “Your Name. subito secondo al box office”. Mymovies. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  319. ^ “L'ora legale domina ancora il box office”. Mymovies. Ngày 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017. 
  320. ^ “Gran chiusura per Your Name. al box office”. Mymovies. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017. 
  321. ^ “Box Office Italia 25 gennaio, Your Name insegue l'Ora Legale - è il giorno di Split e La La Land”. Cineblog. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017. 
  322. ^ “Your Name: 60 mila spettatori in 3 giorni, arrivano la replica e il nuovo evento degli anime al cinema”. Badtaste. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017. 
  323. ^ “La La Land inarrestabile, ancora in testa alla top ten del Box Office”. Mymovies. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  324. ^ “Box Office Italy February 1, La La Land back in the lead - is the day I stop when I want 2”. Cineblog. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  325. ^ “Your Name prorogato al cinema per altri due giorni”. Orgoglionerd. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  326. ^ “Your Name: Il successo continua, altri due giorni di replica il 9 e 10 febbraio”. Talkymovie. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  327. ^ “Your Name di Makoto Shinkai di nuovo al cinema il 9 e 10 febbraio”. Mangaforever. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  328. ^ “your name. di Makoto Shinkai ritorna al cinema anche a San Valentino”. Mangaforever. Ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017. 
  329. ^ “Your Name ya es una de las diez películas más vistas en España”. Area Jugones. Ngày 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  330. ^ “Your Name. entra en el top 10 de películas más vistas en España”. Koi-nya. Ngày 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  331. ^ a ă “Twitter pide más salas para 'Your Name' con el trending topic #QueremosYourName”. Ecartelera. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  332. ^ “Los fans españoles reivindican Your Name en las redes sociales”. Area Jugones. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  333. ^ “Your Name se convierte en un rotundo éxito en España”. Regionps. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  334. ^ “Australian Box Office”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  335. ^ “New Zealand Box Office”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  336. ^ “Last chance to see Makoto Shinkai’s Your Name in cinemas!”. Madman Entertainment. Ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  337. ^ “Madman Entertainment to Bring ‘Your Name.’ to IMAX on 9 February 2017”. Capsulecomputers. Ngày 28 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017. 
  338. ^ “Box Office: ‘Your Name’ Tops $600K In Its First Day Of U.S. Release”. Cartoon Brew. 8 tháng 4 năm 2017. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017. 
  339. ^ “BOX OFFICE: Anime Sensation ‘Your Name’ Delivers $1.6M in U.S. Debut, ‘Smurfs’ Open Weak”. Cartoon Brew. 9 tháng 4 năm 2017. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017. 
  340. ^ 'your name.' Anime Film Earns US$1.6 Million in 1st Weekend”. Anime News Network. 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017. 
  341. ^ “Your Name Has One of the 10 Biggest Domestic Anime Opening Weekends of All Time”. IGN. 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017. 
  342. ^ a ă â “『君の名は。』評価と感想まとめ!新海誠作品過去の興行収入一覧も”. Tokyo Media Lab. Ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017. 
  343. ^ a ă “アニメ映画としてはジブリ以外で初!?「君の名は。」がついに興行収入100億円突破!!”. Gigiweb. Ngày 26 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017. 
  344. ^ “【アニメ映画監督】新海誠の魅力”. Matome.naver. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  345. ^ a ă “How Anime 'Your Name' Became an Unlikely Phenomenon”. Hollywood Reporter. Ngày 27 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  346. ^ a ă â b “Sharing by young people propels success of ‘Your Name.’”. Asahi Shimbun. Ngày 5 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  347. ^ a ă â “How Your Name. Became Japan’s Most Popular Film of 2016”. Anime-now. Ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  348. ^ “The Reasons Why Kimi no Na wa. (Your Name.) is Such a Big Hit”. Manga.tokyo. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  349. ^ “An Interview with Makoto Shinaki Director of Your Name”. Otaku News. Ngày 15 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  350. ^ a ă “‘Shin Godzilla,’ ‘Your Name’ to Give Toho Profits Boost”. Variety. Ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  351. ^ a ă “異例づくし!君の名は。 メガヒットの謎”. NHK. Ngày 28 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  352. ^ “映画新記録 「君の名は。」「シン・ゴジラ」が押し上げ”. Yomiuri. Ngày 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017. 
  353. ^ “Kimi no Na Wa (Your Name) and Its Story of Success”. Manga.tokyo. Truy cập 29 tháng 1 năm 2017. 
  354. ^ “The Reason Why the Japanese Film ‘Your Name’ Is a Box Office Hit”. Jpninfo. Ngày 17 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  355. ^ “How Your Name Became Japan’s Biggest Movie in Years”. The Atlantic. Ngày 8 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
  356. ^ “Japan Shuns Hollywood in Favor of Home-Grown Heroes”. Bloomberg. Ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
  357. ^ “Your Name Is Offcially Certified Fresh On Rotten Tomatoes”. Comic Book. 6 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017. 
  358. ^ a ă “Your Name review – a beautiful out-of-body experience”. The Guardian. Ngày 20 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  359. ^ a ă “Your Name Review”. Empire. Ngày 14 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  360. ^ a ă “Your Name”. DIY. Ngày 24 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  361. ^ a ă “Film review: Your Name – Makoto Shinkai’s hit anime is a body-swapping, time-travelling romance”. South China Morning Post. Ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  362. ^ a ă “Your Name (2017)”. Rogerebert.com. Ngày 7 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2017. 
  363. ^ a ă “Film review: Your Name — ‘Beyond gorgeous’”. Financial Times. Ngày 17 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  364. ^ a ă “Film reviews round-up: Dog Eat Dog, United States of Love, Gimme Danger, We Are The Flesh, Your Name”. The Independent. Ngày 16 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  365. ^ a ă “Film review: Your Name”. The Times. Ngày 18 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  366. ^ a ă Schilling, Mark (ngày 31 tháng 8 năm 2016). “‘Your name.’: Makoto Shinkai could be the next big name in anime”. The Japan Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  367. ^ a ă “Your Name, film review: Shock of the body swap”. London Evening Standard. Ngày 18 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  368. ^ a ă 'Your Name' review: Body-swapping teens look for love in entertaining Japanese anime”. Chicago Tribune. Ngày 6 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  369. ^ a ă “‘Your Name’ review: Body-switching tale gets lost in time warp”. The Seattle Times. Ngày 5 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2017. 
  370. ^ Schilling, Mark (7 tháng 12 năm 2016). “Studio Ghibli producer dishes the dirt on Hayao Miyazaki, Your Name, and their next big project”. Rocketnews24. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  371. ^ “新海誠「君の名は。」に鈴木敏夫や岩井俊二、秦基博が称賛コメント”. Natalie. Ngày 24 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  372. ^ “Anime Director Yamakan Says He Envies Makoto Shinkai's your name. Film”. Anime News Network. Ngày 8 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  373. ^ Your Name: Japanese body-swap fantasy is China cinema hit - BBC News
  374. ^ “Makoto Shinkai’s Hit Film ‘Your Name’ Marks a Changing of the Animé Guard”. The Wall Street Journal. Ngày 20 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  375. ^ “10 best films of 2016”. BBC. Ngày 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  376. ^ “The 20 best films of 2016”. Telegraph. Ngày 31 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  377. ^ “Kermode Uncut - My Top Ten Films of 2015: Part One”. BBC. Ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2016. 
  378. ^ “Your Name review: A reflection on youth, love, and finding yourself, Your Name will be mentioned in the same breath as the best work of Hayao Miyazaki.”. The Hollywood News. Ngày 14 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  379. ^ “Your Name review: "Shinkai's giddy romance brims with emotion and invention". Gamesradar. Ngày 14 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  380. ^ “Movie review: The gorgeous anime Your Name morphs from high-school comedy to existential mystery”. The Straits Times. Ngày 2 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  381. ^ “In Your Name, a conspiracy of the stars”. Bangkok Post. Ngày 11 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  382. ^ “Kimi no na wa (Your Name) Review”. The Guardian. Ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  383. ^ “#Review: Your Name”. Scannain. Ngày 26 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  384. ^ “Film Review: Your Name (Kimi no Na wa) (Japan, 2016) will leave you spellbound”. The AU Review. Ngày 25 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  385. ^ “‘Your Name’ Review: Makoto Shinkai’s Anime Stunner Deserves Its Unexpected Oscar Buzz”. IndiewireB. Ngày 22 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  386. ^ “Anime Expo Exclusive: Your Name (Review)”. Mithical Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  387. ^ “Your Name”. Allocine. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  388. ^ “Critique: Your name de Makoto Shinkai”. Ciné-Asie. Ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  389. ^ “Your Name., un film de Makoto Shinkai: Critique”. Critique Cinema. Ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  390. ^ “[Critique] Your Name: un phénomène à voir absolument !”. l'Info Tout Court. Ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  391. ^ “Your Name est une merveille absolue (critique)”. Premiere. Ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  392. ^ “« Your Name »: aimer et animer, conjugués en genre et en nombre”. Le Monde. Ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  393. ^ “Par ici les sorties par Vincent Ostria”. L'Humanité. Ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  394. ^ “Your Name (Makoto Shinkai, 2016)”. Filmosphere. Ngày 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  395. ^ “「 Kimi no na wa 」: critique d’un voyage transcendant entre ciel et terre…”. Justfocus.fr. Ngày 21 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  396. ^ "Your name": Xứng đáng là phim gây sốt!”. Người Lao động. Ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  397. ^ "Your Name" - Xứng danh bom tấn đạt doanh thu cao nhất năm của Nhật”. Trí Thức Việt. Ngày 14 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  398. ^ 'Your name' - Chuyến hành trình siêu nhiên đong đầy cảm xúc”. Thanh Niên Online. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  399. ^ 'Your name' - Chuyến hành trình siêu nhiên đong đầy cảm xúc”. Zing News. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  400. ^ “The Macau Film Festival 2016: "Pandora," "Your Name" and More”. Rogerebert.com. Ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  401. ^ “Tokyo Film Festival Director Calls Your Name “Childish””. The Otaku USA Magazine. Ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  402. ^ “Please don’t see my film, says Your Name director Shinkai - I don’t want anime body-swapping megahit winning an Oscar”. South China Morning Post. Ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  403. ^ “Creator of "your name." Asks People to Stop Seeing It”. Crunchyroll. Ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  404. ^ “Please don’t see my animated blockbuster, says Japan’s ‘new Miyazaki,’ Makoto Shinkai”. Japan Times. Ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  405. ^ “Sitges Film Festival - The unclassifiable 'Swiss Army Man' wins Sitges 2016”. Festival de Cine de Sitges. Ngày 15 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016. 
  406. ^ a ă “『君の名は。』韓国・プチョン映画祭で初の“ダブル受賞”達成”. ORICON STYLE. Ngày 25 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2016. 
  407. ^ “「君の名は。」「シン・ゴジラ」が日本レコード大賞特別賞を受賞”. Eiga Natalie. Ngày 18 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2016. 
  408. ^ “「君の名は。」新海監督、次回作へ「考え始めないといけない時期」”. Daily Sport Online. Ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2016. 
  409. ^ a ă “報知映画賞で「湯を沸かすほどの熱い愛」が4冠、「君の名は。」が特別賞に”. Eiga Natalie. Ngày 29 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016. 
  410. ^ “日刊スポーツ映画大賞「64-ロクヨン-」が作品賞に、新海誠や宮沢りえも受賞”. Eiga Natalie. Ngày 29 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  411. ^ “42nd Annual Los Angeles Film Critics Association Awards 2016 Winners”. Los Angeles Film Critics Association. Ngày 4 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016. 
  412. ^ “今年の「ベストチーム」最優秀賞にポケモンGO 『君の名は。』&体操男子団体も”. ORICON STYLE. Ngày 16 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2016. 
  413. ^ “Women Film Critics Circle Nominations: "Hidden Figures," "13th," & More”. Women And Hollywood. Ngày 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016. 
  414. ^ a ă “Miss Hokusai, Red Turtle, your name Nominated for Annie Awards”. Anime News Network. Ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016. 
  415. ^ Kilday, Gregg (ngày 29 tháng 11 năm 2016). “Satellite Awards Nominees Revealed”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016. 
  416. ^ “心に迫る一本 日本映画大賞・日本映画優秀賞候補作”. Mainichi Shimbun. Ngày 16 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  417. ^ “Nominees of the 59th Blue Ribbon Awards (2016)” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  418. ^ “【ブルーリボン賞】特別賞・君の名は。、新海監督「心より光栄に思います」”. Hochi. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  419. ^ “「君の名は。」特別賞 SWスピンオフに外国作品賞(スポニチ)”. Mainichi. Ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  420. ^ “Nominations Announcement of the 11th Asian Film Awards” (PDF) (bằng tiếng Anh). 
  421. ^ “【第40回日本アカデミー賞】最優秀脚本賞は「君の名は。」新海誠監督!アニメ映画で史上初の快挙”. Eiga. Ngày 3 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2017. 
  422. ^ “第40回日本アカデミー賞話題賞” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  423. ^ “エランドール賞受賞でガッキーがプレゼンターに! 星野源も新人賞”. Mainichi. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  424. ^ “「逃げ恥」のガッキー 星野源と2ショットで特別賞祝福「いい作品の一員 嬉しい」”. Sponichi. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  425. ^ “「君の名は。」の川村元気プロデューサーが渡辺晋賞”. Nikkansports. Ngày 3 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2017. 
  426. ^ “Anna Budanova’s ‘Among the Black Waves’ Tops Anima 2017”. Animation World Network. Ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2017. 
  427. ^ “Japan Expo Awards 2017 les lauréats”. Idboox. Ngày 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  428. ^ “Japan Expo Awards: Your Name grand gagnant, le palmarès”. IGN France. Ngày 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  429. ^ “「シン・ゴジラ」「君の名は。」が文化庁メディア芸術祭の大賞に輝く”. Natalie. Ngày 17 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017. 
  430. ^ "Shin Godzilla," "Your Name." Receive Japan Media Arts Festival Awards”. Crunchyroll. Ngày 17 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  431. ^ “Re:Zero won both Anime and Light Novel genre while Makoto Shinkai's “your name.: A Novel” grasps Entertaining Novel grand prix”. Anime News Network. Ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  432. ^ “Shin Godzilla, 'your name.,' Kabaneri, Erased Nominated for Seiun Sci-Fi Awards”. Anime News Network. Ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  433. ^ “藤本賞、「君の名は。」の新海誠監督、川村元気プロデューサーらスタッフが受賞”. Mynavi. Ngày 20 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017. 
  434. ^ “藤本賞、「君の名は。」の新海誠監督、川村元気プロデューサーらスタッフが受賞”. Sanspo. Ngày 20 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017. 
  435. ^ “新海誠監督:「君の名は。」で監督賞受賞もプロデューサーが代理出席 新作への言及なし”. Mantan-web. Ngày 16 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2017. 
  436. ^ “東出昌大、朝ドラ“妹”の高畑充希とそろっての授賞式参加に感慨!”. Cinemacafe. Ngày 16 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2017. 
  437. ^ “「息を吐くように嘘をつき国民の税金を外国にばら撒く」 吉田照美アナがニュース油絵『晋ゴジラ』を発表”. Getnews. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  438. ^ “ニュース油絵の最新作「この世界の片隅の君の名は、晋ゴジラ」です。あえて、解説は載せません。”. Twitter của Yoshida Terumi. Ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  439. ^ “「君の名は。」「シン・ゴジラ」「この世界の片隅に」かけ合わせた油絵、著作権侵害?”. Bengo4. Ngày 25 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  440. ^ “Japanese Man Charged With Uploading 'your name.' Film Online Illegally”. Anime News Network. Ngày 4 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  441. ^ “Three More Share Users Arrested for Illegally Uploading "Your Name.". Crunchyroll. 21 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập 21 tháng 2 năm 2017. 
  442. ^ "Kimi no Na wa./your name" Opens Twitter Account to Stop Illegal Viewing”. Crunchyroll. 29 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập 22 tháng 2 năm 2017. 
  443. ^ 'Kimi No Na Wa' News & Update: Japanese Leakers Arrested For Copyright Infringement”. Travelerstoday. 22 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập 22 tháng 2 năm 2017. 
  444. ^ “Man arrested after director of hit anime 'your name.' spots fake autograph online”. The Mainichi. Ngày 11 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  445. ^ “「君の名は。」監督のサインまね色紙販売の疑い 男を逮捕”. NHK. Ngày 11 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  446. ^ “한국영화 '시월애' 표절시비 일고 있는 '너의 이름은'. Insight. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  447. ^ “"'너의 이름은.'이 한국 영화 '시월애'를 표절했다?" (스포주의)”. Wikitree. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  448. ^ “INFINITE's Sunggyu caught up in 'misogyny' controversy”. Allkpop. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  449. ^ “성규, '너의 이름은' 사진 올렸다가…일부 네티즌 '여혐' 지적”. JTBC. Ngày 18 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  450. ^ “<너의 이름은> 누군가에겐 불편함”. Daum. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017. 
  451. ^ ““타인 피해 주고, 나만 즐기면 돼?”…’너의 이름은’, 혼모노 논란”. Dispatch. Ngày 25 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  452. ^ '너의 이름은.' 혼모노 논란이 뭐길래”. Segye. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  453. ^ a ă “[뉴스pick] 너의 이름은 '혼모노'?…영화 인기에 '민폐 관객' 논란도 가열 출처: SBS 뉴스”. Sbs. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  454. ^ “‘너의 이름은’ 일부 관객들 ‘혼모노’ 논란…상품만 받고 팝콘은 버리고 [출처: 서울신문에서 제공하는 기사입니다.]”. Seoul.co.kr. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  455. ^ “이번 주말에는 극장에서 마음껏 노래를 부르며 '너의 이름은'을 볼 수 있다”. Huffingtonpost. Ngày 16 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  456. ^ a ă â “2016年映画興収『君の名は。』が牽引 東宝社長「新しいアニメーション時代の到来」”. Oricon News. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  457. ^ “昨年の映画興収、2000年以降で過去最高 1位は…”. Asahi. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  458. ^ a ă “Japan Box Office: 'Your Name' Helps 2016 Revenue Hit Record $2.1B”. Hollywood Reporter. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  459. ^ “2016年の年間興収、00年以降最高の2355億円 観客動員も42年ぶり1億8000万人台”. Eiga. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  460. ^ “2016年映画興収『君の名は。』が牽引 東宝社長「新しいアニメーション時代の到来」”. Toonippo. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  461. ^ “第二の「君の名は。」誕生なるか、日本と中国が合作映画の製作協定締結を加速へ―中国メディア”. Recordchina. Ngày 21 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017. 
  462. ^ “Japanese animated films to hit local theaters following success of 'Your Name'. The Korea Times. Ngày 8 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  463. ^ '너의 이름은' 흥행신화에 도전…일본 애니메이션 잇따라 개봉”. Yonhapnews. Ngày 8 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  464. ^ “東宝株価、「シン・ゴジラ」「君の名は。」で急上昇 今年の高値を塗り替え中”. J-cast. Ngày 24 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  465. ^ a ă “映画『君の名は。』と東宝の株価の関係から読み取れること”. Zuuonline. Ngày 13 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  466. ^ “Japan's Toho Forecasts Record Profits Boosted by Anime Hit 'Your Name' and 'Godzilla'. Hollywood Reporter. Ngày 17 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  467. ^ “「君の名は。」興収232億円で歴代3位「アナ雪」に接近 東宝の業績は過去最高に”. Sankei. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  468. ^ “東宝の3~11月、純利益35%増の281億円 「君の名は。」ヒット、期末配20円積み増し”. Nikkei. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  469. ^ a ă “東宝、第3四半期は過去最高、営業益28%増の414億円…「シン・ゴジラ」と「君の名は。」けん引 「君の名は。」興収230億円超、歴代邦画2位に”. Gamebiz. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  470. ^ “「君の名は。」「シン・ゴジラ」貢献 東宝が過去最高益”. Asahi. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  471. ^ “東宝、過去最高益更新 「君の名は。」「シン・ゴジラ」などが貢献”. Sankei. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  472. ^ “過去最高益更新 「君の名は。」ヒットで”. Mainichi. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  473. ^ “東宝、最高益=「君の名は。」「ゴジラ」貢献-17年2月期”. Jiji. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  474. ^ “東宝の今期、純利益1割減 ヒット作相次いだ反動で”. Nikkei. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  475. ^ “東宝の勢いが止まらない! 過去最高益更新 「君の名は。」「シン・ゴジラ」が貢献”. Sankeibiz. Ngày 14 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  476. ^ “「君の名は。」新海監督が仕込んだ“伏線” 前作の聖地とのつながり”. Withnews. Ngày 24 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  477. ^ “カリスマ投資家が株の半分を売却する理由”. Toyo Keizai. Ngày 22 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  478. ^ “【材料】GダイニングがS高、「君の名は。」関連として物色人気が高まる”. Kabutan. Ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  479. ^ “【材料】アジア投資が再動意、「君の名は。」が中国での興行記録最高に”. Kabutan. Ngày 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  480. ^ “【8518】日本アジア投資”. Sitekabu. Ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  481. ^ “대원미디어, '너의 이름은' 돌풍 힘입어 매출 증가”. NBC News Agency. Ngày 11 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
  482. ^ “대원미디어, 1분기 순이익 전년比 147.3%↑…"애니 '너의 이름은' 흥행 덕". Korea Economic Daily. Ngày 11 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
  483. ^ “Anime “Pilgrimages” Create New Tourist Destinations”. Nippon. Ngày 28 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  484. ^ “Anime film helps boost tourism in Japanese city”. CCTV. Ngày 24 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  485. ^ “Shinkai's 'your name.' Setting Earns 18.5 Billion Yen From Anime Pilgrimage”. Anime News Network. Ngày 25 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  486. ^ "Your Name" Location Inspiration Hida City Gets Huge Tourism Boost”. Crunchyroll. Ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  487. ^ “【移動編集局】「君の名は。」効果、飛騨観光活況”. Gifu-np.co.jp. Ngày 26 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  488. ^ “Why 'Kimi No Na Was Popularity Turned A Quiet Japanese Town Into A Tourist Destination”. Mobilenapps. Ngày 11 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  489. ^ a ă â “Fans make 'Kimi no Na wa' pilgrimages in Japan”. Asiaone. Ngày 2 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  490. ^ “「聖地」でつなぐ、くみひも 伊賀市と交流第1弾”. Mainichi. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  491. ^ “Traditional Japanese braiding is in high demand thanks to success of anime Your Name”. Rocketnews24. Ngày 18 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017. 
  492. ^ “「君の名は。」効果も? ユネスコ登録後初「起し太鼓」”. Asahi. Ngày 20 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017. 
  493. ^ “Anime and manga to play bigger role in luring tourists to Japan”. The Japan Times. Ngày 16 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  494. ^ “Japan animation blockbuster sparks bittersweet tourism boom”. Nikkei. Ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  495. ^ “岐阜)「ぎふアニメ聖地連合」が発足 8市町が連携”. Asahi. Ngày 4 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  496. ^ “「君の名は。」舞台など8自治体「聖地連合」結成”. Mainichi. Ngày 4 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  497. ^ “アニメで振興 「ぎふ聖地連合」誕生”. Gifu-np.co.jp. Ngày 4 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  498. ^ “Join "Your Name." Official Tour Supported by Japanese Government's Cool Japan Initiative”. Crunchyroll. Ngày 21 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  499. ^ “영화 '너의이름은' 성지순례 떠나볼까…마니아층 겨냥한 일본여행상품”. Focus. Ngày 6 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  500. ^ “日 영화 `너의 이름은.` 흥행에 에어서울이 웃는 이유”. Mk.co.kr. Ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  501. ^ “에어서울, 영화 '너의 이름은' 흥행에 도야마 항공편 인기 급상승”. Focus. Ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  502. ^ “动画电影掀访日“圣地巡礼热” 获中国游客追捧”. Chinaqw. Ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  503. ^ “『君の名は。』聖地巡礼スポットで民泊稼働率アップ?”. Airstair. Ngày 4 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  504. ^ a ă “Watch Makoto Shinkai's 5 Centimeters Per Second Under the Stars in Tokyo”. Anime News Network. Ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  505. ^ “「君の名は。」公開記念! 「秒速5センチメートル」など新海誠3作品がAbemaTVで一挙配信”. Itmedia. Ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  506. ^ “新海誠『言の葉の庭』『秒速』などAbemaで放送 『君の名は。』公開記念”. Kai-you. Ngày 29 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  507. ^ “『君の名は。』LINE LIVEで特番決定!『秒速5センチメートル』生配信も”. Cinema.ne.jp. Ngày 9 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  508. ^ “「君の名は。」特番が明日生配信、神木隆之介や上白石萌音のVTR出演も”. Natalie. Ngày 9 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  509. ^ “『君の名は。』V7達成、興収145億円に!! そしてリア充に『秒速5センチ』の鬱トラップ発動の予感!?【週末映画興行成績】”. Excite. Ngày 12 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  510. ^ “新海誠監督の初劇場長編作品を独占コメント入りで放送”. Tvlife. Ngày 14 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  511. ^ “クリスマスに「君の名は。」の新海誠監督作品「秒速5センチメートル」を上映!年末年始はショートフィルム三昧!”. Walkerplus. Ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  512. ^ “クリスマスに「君の名は。」の新海誠監督作品「秒速5センチメートル」を上映!年末年始はショートフィルム三昧!”. Oricon. Ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  513. ^ a ă “「君の名は。」人気で再注目 岩舟駅にファン“巡礼””. Kiji. Ngày 15 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  514. ^ “전주디지털독립영화관, 주말 명화 2편 상영”. Jjan. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  515. ^ “[구름의 저편] 사라진 첫사랑을 찾아서… 신카이 마코토의 첫 장편”. Joongboo. Ngày 17 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2017. 
  516. ^ “Exhibition of Japanese Cinema: Special Anime Makoto Shinkai”. Guia Da Semana. Ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  517. ^ “Les films de Makoto Shinkai, auteur de "Your name" projetés à Rabat”. Telquel. Ngày 14 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017. 
  518. ^ “Projection d’Animes Japonais de Makoto Shinkai à Rabat”. Aujourd'hui. Ngày 13 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  519. ^ “Non solo Your Name: ecco altri film d’animazione di Makoto Shinkai da non perdere”. Havocpoint. Ngày 28 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  520. ^ “岩舟駅に新海ファン“巡礼” 代表作「秒速5センチメートル」の舞台 「君の名は。」ヒットで再注目”. Shimotsuke. Ngày 15 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  521. ^ “Animated film "Your Name." taking nation by storm”. The Japan Times. Ngày 27 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  522. ^ a ă “Makoto Shinkai's "Kimi no Na wa./Your Name" Novel Reaches One Million Print Run”. Crunchyroll. Ngày 21 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  523. ^ a ă “Kimi no Na wa. Another Side:Earthbound”. LNDB.info. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  524. ^ a ă â b “Makoto Shinkai’s novel ‘Your Name.’ sells over 1 million copies”. Inquirer. Ngày 20 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017. 
  525. ^ a ă â '너의 이름은' 출판계에서도 2주연속 1위”. Kookje. Ngày 19 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017. 
  526. ^ “Un manga in classifica, il caso Shinkai”. Ansa. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  527. ^ a ă â “Chào Đón Sự Xuất Hiện Của Light Novel Kimi no Na wa Tại Việt Nam”. Fufufu. Ngày 19 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  528. ^ “[Novel] Your Name (Kimi no Na wa) (Kadokawa Bunko) [Light Novel]”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  529. ^ “你的名字”. Sanmin. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  530. ^ “你的名字(附公交卡套2个)?”. Australia Kinokuniya. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  531. ^ “너의 이름은.”. Kyobobook. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  532. ^ “Your name (Kimi no na wa)”. Lafeltrinelli. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  533. ^ “YOUR NAME (KIMI NO NA WA)”. Hoepli. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  534. ^ “你的名字 Another Side:Earthbound”. Books.com.tw. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  535. ^ “너의 이름은. Another Side: Earthbound”. Kyobobook. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  536. ^ a ă “Kimi no Na wa. Manga Info” (bằng tiếng Anh). Mangaupdates. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  537. ^ a ă “君の名は。 1”. Kadokawa. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  538. ^ “君の名は。 2”. Kadokawa. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  539. ^ “君の名は。 3”. Kadokawa. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2017. 
  540. ^ a ă “君の名は。”. Kadokawa. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017. 
  541. ^ a ă “新海誠監督作品 君の名は。 公式ビジュアルガイド”. Kadokawa. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017. 
  542. ^ a ă “■ 新海誠監督「君の名は。」美術画集が7月発売。約200点を収録”. Ota-suke. Ngày 16 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2017. 
  543. ^ “너의 이름은. 공식 비주얼 가이드”. Kadokawa. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  544. ^ “新海誠監督 作品君の名は。美術画集”. Rakuten. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2017. 
  545. ^ “音樂節目上演《你的名字》交響樂版!網友淚崩:超好聽”. Ettoday. Ngày 31 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  546. ^ “「題名のない音楽会」で「君の名は。」オーケストラメドレー 2017年1月8日放送予定”. Itmedia. Ngày 17 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  547. ^ “「題名のない音楽会」、『君の名は。』メドレーに絶賛の声”. Tsuiran. Ngày 8 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  548. ^ “「君の名は。」ティアマト彗星のアクセサリー 予約受付を開始”. biglobe. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  549. ^ “劇中の「ティアマト彗星」がモチーフ!? 人気アニメ映画「君の名は。」× ジュエリーブランド「THE KISS」の コラボアクセサリー登場!”. Getnews. Ngày 24 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  550. ^ “ポンテヴェキオが「君の名は。」コラボレーションジュエリーを発売”. JJJ. Ngày 8 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  551. ^ “JR東海『君の名は。』「クリスマス・エクスプレス」TOICAの発売方法決まる”. Mynavi. Ngày 23 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  552. ^ “「君の名は。」がおさいふPontaとコラボ!2月いっぱい予約受け付け”. Zaikei. Ngày 19 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  553. ^ “ローソン、「君の名は。」デザインの「おさいふPonta」を発行”. Poitan. Ngày 25 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  554. ^ “君の名は。:名場面がノートに ローソンでコラボキャンペーン”. Mantan-web. Ngày 7 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017. 
  555. ^ “全国のローソンで『君の名は。』キャンペーン開催! 先着・数量限定でオリジナルノートがもらえる”. Animate Times. Ngày 7 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017. 
  556. ^ “オリジナル袋を作製、映画の場面デザイン 飛騨市観光協 /岐阜”. Mainichi. Ngày 1 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  557. ^ “Admire the Night Sky of “Your Name.” With New Homestar Planetarium!”. Otakumode. Ngày 9 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  558. ^ “世界のトップクリエーター作品がコラボレーション!「HOMESTAR(ホームスター) 君の名は。」今夏誕生【2017年7月27日(木)発売予定】”. Pr Times. Ngày 6 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  559. ^ 'Your Name' Anime Movie Director Makoto Shinkai Not Interested in Hollywood Nor An Adaptation”. Cinemovie. Ngày 11 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017. 
  560. ^ “Distributor of anime Your Name reportedly responds to rumors of live-action adaptation”. Rocketnews24. Ngày 12 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]