Yuranunt Pamornmontri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Yuranunt Pamornmontri
ยุรนันท์ ภมรมนตรี
PM MP
Yuranan Pamornmontri.jpg
Yuranunt's poster in the 15th Bangkok gubernatorial election
Chức vụ
Nhiệm kỳ25 August 2011 – 22 May 2014
Vị tríParty List (#63)
Thông tin chung
Sinh2 tháng 1, 1963 (57 tuổi)
Bangkok, Thailand
Đảng pháiPheu Thai Party
Con cáiYurakarn Pamornmontri
Yurarisa Pamornmontri
Học vấnĐại học Ramkhamhaeng
Đại học Thammasat
Chữ kýลายเซ็น ยุรนันท์ ภมรมนตรี.png

Yuranunt Pamornmontri (tiếng Thái: ยุรนันท์ ภมรมนตรี; RTGS: Yuranan Phamonmontri, nghệ danh Sam) sinh ngày 2 tháng 1 năm 1963 là diễn viên và nhà chính trị gia Thái Lan.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu bén duyên với điện ảnh từ năm 1981, đến nay Sam Yuranunt đã bỏ túi cho mình một gia tài đồ sộ lên tới hơn 70 bộ phim truyền hình. Một số bộ phim nổi bật thời hoàng kim của Sam Yuranunt phải kể đến như: Kwarm Ruk See Dum (1995), Sawan Yang Mee Chan (1997), Mae Ying (1991), Trab Sin Din Fa (2008),...

Xuất hiện giữa một dàn diễn viên trẻ trung của Chiếc Lá Bay nhưng nhan sắc tuổi 56 của Sam Yuranunt không hề bị lép vế. Thực chất quý ông Yuranunt từng là một cực phẩm nam thần của màn ảnh Thái bởi sở hữu nét đẹp lai Á - Âu. Thời điểm những năm 80, 90 của thế kỷ trước, Sam Yuranunt được ví như chàng trai trong mộng của mọi cô gái trẻ.

Sam tốt nghiệp cử nhân và thạc sĩ ngành khoa học chính trị lần lượt từ đại học Ramkamhaeng và đại học Thammasat, cũng như từng theo học chương trình tiến sĩ tại trường đại học Eastern Asia nhưng không thể hoàn thành do biến động chính trị tại Thái. Anh còn từng là thành viên Hạ viện Thái Lan và nắm giữ chức vụ Cố vấn Bộ trưởng bộ giáo dục.

Anh lại là một chính trị gia, một doanh nhân được nhiều người nể phục. Là con trai của Trung úy Prayoon Pamornmontri, một thành viên của Khana Ratsadon (Đảng Nhân dân) hiện đã giải thể, nên dù hoạt động trong giới giải trí nhưng Sam Yuranunt vẫn không quên nối nghiệp gia đình. Anh tham gia chính trị vào năm 2004 và hiện là thành viên của Đảng Pheu Thai. Trong thời gian hoạt động chính trị, Sam từng được bầu làm nghị sĩ trong cuộc tổng tuyển cử năm 2011, là thành viên của Hạ viện Thái Lan từ 2011 - 2014 và cũng từng là thành viên Nghị viện và phó phát ngôn viên Chính phủ năm 2005. Hiện tại, Sam Yuranunt là chủ tịch và Giám đốc điều hành của Trung tâm y tế Panacee.

Bộ phim Chiếc lá cuốn bay đánh dấu sự trở lại của Sam sau 11 năm không đóng phim. Anh từng chia sẻ rằng 30 năm trước khi tiểu thuyết Chiếc lá cuốn bay vừa được viết xong thì bản thân đã được mời đóng vai Chatchawee, nhưng anh không dám đóng do nội dung quá mức dữ dội.

Trong tổng số hơn 200 bộ phim mà Sam từng đóng có khá nhiều phim được remake:

Điện ảnh:

  • Danh chính ngôn thuận (1986)
  • Tình yêu mong muốn (1987)

Truyền hình:

  • Thiên đường tội lỗi (1988)
  • Mối tình đầu (1989)
  • Bí mật hoa hướng dương (1995)
  • Chẳng phải định mệnh của nhau (1995)
  • Trái tim trong sáng (1997)
  • Mật đắng (2000)
  • Chiếc bóng (2000)

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đài Đóng với
1982 พิษรัก CH3
1984 Muer Ruk Rao CH9 Mayura Sawetsila
Kao E Khao Nai Hong Daeng Tawanchai CH3
Taddao Bussaya Jao Noi Yodkwan CH5 Arpaporn Kornthip
1988 Sawan Biang

Thiên đường tội lỗi

Kawee CH7 Monrudee Yamaphai
1989 Mia Luang

Bản lĩnh người vợ

Dr. Aniroot Sallawit Preeyanuch Panpradub
ท้าวแสนปม CH9
Kehas See Dang Doctor Ruj Rujiroj CH7 Thanaporn Rattanasane
1990 Oum Boon Passorn Boonyakiat
1991 Mae Bia Chanachol Sangrawee Assawarak
Mae Ying Khun Kag / Praam Theparaj Siriam Pakdeedumrongrit
1992 Song Fang Klong Lan Chintara Sukapatana
Kon Barb CH5 Sutita Gatetanon
1993 Khon La Lok Tibet Preeyanuch Panpradub
Liam Look Mai CH9 Sangrawee Assawarak
Mareudtayoo Yod Ruk CH5 Leelavadee Vajropala
Badarn Jai Sakkarn Thanasak / "Tor" CH3 Pattamawan Kaomulkadee
1994 Saeng Soon

Lâu đài ánh sáng

Aysoon / "Thong" | Pasaworn / "Thoi" Nahathai Pichitra
Peak Marn

Mẹ chồng rắc rối

Puchai CH5 Sinjai Plengpanich
กระเช้าสีดา CH3
หัวใจลายคราม CH5
1995 Pi Nai Gum Morana Muanfan Bunditsakool
Maya Tawan

Bí mật hoa hướng dương

Khet-Tawan CH7 Chadaporn Rattanakorn
Kwarm Ruk See Dum Luuve CH5 Chintara Sukapatana
Prom Mai Dai Likit

Chẳng phải định mệnh của nhau

Orachun CH3 Preeyanuch Panpradub
Reun Manut Date
1996 Pan Din Kong Rao Tamrong CH5 Mai Charoenpura
Saap Norasing Jao Sing Hatai / Norasing Chalita Fuangaromya
Cheewit Muean Fun CH3
Karn Kridsana KarnPetch Chintara Sukapatana
1997 Duang Jai Pisut Haht CH7 Siriam Pakdeedumrongrit
Fah Lung Fon CH3 Kamolchanok Komoltithi
Sawan Yang Mee Chan CH5 Namfon Komolthiti
Sao Chai Hi-Tech Nol Ratsameemarn CH3 Katreeya English
1998 Bangkert Klao Sinjai Plengpanich
Fai Rissaya Pubadee CH7 Siriam Pakdeedumrongrit
กระท่อมโสมจันทร์
Nang Barb

Trái tim tội lỗi

Nakarin Katreeya English
1999 Salak Jit Pusit Kritsanarak / "Chai Diew" CH3 Katreeya English
Rang Naao Matpon Jarunee Suksawat
Dang Fai Tai Nam Palit CH7 Kanyarat Jiraratchakit
2000 Nam Pueng Kom

Mật đắng

Purim CH3 Ramawadee Sirisuka
Prakasit Ngern Tra Wakim Siriam Pakdeedumrongrit
Ngao

Luật nhân quả

Wasawat CH5 Intira Daengjamroon
Tai Lom Mai Leuy Reun Sira Pat CH7 Preeyanuch Panpradub
2001 Ruk Luang Nussaba Wanitchangkul
Fai Nam Kang Peem CH5 Siriam Pakdeedumrongrit
2002 Madame Yeehoob Ekkarat CH3 Kullasatree Siripongpreeda
Jom Jone Kon Pa Lok CH7 Woranuch Wongsawan
Mae Yai Tee Ruk Wanrob / "Rob" CH3 Kullanat Preeyawat
2003 Muang Maya The Series - Maya Luang CH5 Metinee Kingpayom
2004 Sai Yai Ruk Myria Benedetti
2008 Trab Sin Dind Fah Pan / Pitsanu Kathaleeya McIntosh
2019 Bai Mai Tee Plid Plew

Chiếc lá cuốn bay

Chomthawat Siriwat OneHD Pimchanok Leuwisedpaiboon, Puttichai Kasetsin
2020 Club Friday The Series 12: Baap Rak

Tình ngang trái

Tee GMM25 Sirinart Sugandharat, Sakaojai Poonsawat, Pijittra Siriwetchapan
Plerng Nang

Đam mê ám muội

Chumsaai AmarinTV Chermarn Boonyasak & Ramawadee Sirisuka
Game Pratthana CH3 Manasnan Panlertwongskul
Keu Tur (Bad Romeo) Song Sin Urassaya Sperbund, Mario Maurer
Carat Rak Mark Ann Thongprasom, Jirayu Tangsrisuk

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]