Zeta Orionis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


''Zeta Orionis''
Ngc2024 2mass.jpg
Alnitak (ở gốc dưới bên phải) và Tinh vân Ngọn lửa
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Lạp Hộ
Xích kinh 05h 40m 45.52666s[1]
Xích vĩ −01° 56′ 34.2649″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)1.77[2] (2.08 + 4.28 + 4.01[3])
Các đặc trưng
Kiểu quang phổO9.5Iab + B1IV + B0III[3]
Chỉ mục màu U-B−1.06[2]
Chỉ mục màu B-V−0.11 (A)
−0.20 (B)[4]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)18.50[5] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: 3.19[1] mas/năm
Dec.: 2.03[1] mas/năm
Thị sai (π)4.43 ± 0.64[1] mas
Khoảng cách387±54 năm ánh sáng ly
(387 ± 54[3] pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)−6.0 / −3.9 / −4.1[3]
Các đặc điểm quỹ đạo[3]
Sao chínhAa
Sao phụAb
Chu kỳ (P)2687.3 ± 7.0 d
Bán trục lớn (a)35.9 ± 0.2 m
Độ lệch tâm (e)0.338 ± 0.004
Độ nghiêng (i)139.3 ± 0.6°
Kinh độ mọc (Ω)83.8 ± 0.8°
Kỷ nguyên điểm cận tinh (T)JD 2452734.2 ± 9.0
Acgumen cận tinh (ω)
(thứ cấp)
204.2 ± 1.2°
Bán biên độ (K1)
(sơ cấp)
10.1 km/s
Bán biên độ (K2)
(thứ cấp)
19.6 km/s
Các đặc điểm quỹ đạo[6]
Sao chínhA
Sao phụB
Chu kỳ (P)1508.6 năm
Bán trục lớn (a)2.728"
Độ lệch tâm (e)0.07
Độ nghiêng (i)72.0°
Kinh độ mọc (Ω)155.5°
Kỷ nguyên điểm cận tinh (T)2070.6
Acgumen cận tinh (ω)
(thứ cấp)
47.3°
Chi tiết
Alnitak Aa
Khối lượng33 ± 10[3] M
Bán kính20.0 ± 3.2[3] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)3.2 ± 0.1[7]
Độ sáng250,000[3] L
Nhiệt độ29,500 ± 1000[3] K
Tự quay6.67 days[8]
Tốc độ tự quay (v sin i)110 ± 10[3] km/s
Alnitak Ab
Khối lượng14 ± 3[3] M
Bán kính7.3 ± 1.0[3] R
Độ sáng32,000[3] L
Nhiệt độ29,000[9] K
Chi tiết
Alnitak B
Tốc độ tự quay (v sin i)350[3] km/s
Tên gọi khác
ζ Orionis, 50 Orionis, 126 G. Orionis, BD−02°1338, SAO 132444, HIP 26727, TD1 5127, WDS J05407-0157
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Alnitak, được chỉ định là Zeta Orionis (ζ Orionis, viết tắt là Zeta Ori, ζ Ori) và 50 Orionis (50 Ori), là một sao chùm có khoảng cách tính từ Mặt Trời là nhiều trăm parsec trong chòm sao Lạp Hộ. Nó là một phần của Đai lưng Lạp Hộ cùng với AlnilamMintaka..

Ngôi sao chính là một siêu khổng lồ màu xanh nóng với độ lớn tuyệt đối là -6.0 và là ngôi sao hạng O sáng nhất trên bầu trời đêm với cường độ thị giác là +2.0. Nó có hai đồng hành độ lớn màu xanh dương thứ 4, một trong số đó được giải quyết một cách tinh vi và chỉ được phát hiện một cách giao thoa và quang phổ, tạo ra một cường độ kết hợp cho bộ ba +1,77. Các ngôi sao là thành viên của hiệp hội Orion OB1 và ​​hiệp hội Collinder 70.

Lịch sử quan sát[sửa | sửa mã nguồn]

Đai lưng Lạp Hộ với Alnitak ở bên trái

Alnitak đã được biết đến từ thời cổ đại và, như là một thành phần của vành đai của Orion, có ý nghĩa văn hóa rộng lớn. Nó đã được báo cáo là một ngôi sao đôi của nhà thiên văn người Đức nghiệp dư George K. Kunowsky năm 1819.[10] Gần đây hơn, vào năm 1998, một nhóm nghiên cứu từ Đài thiên văn Lowell đã tìm được một người bạn đồng hành thân thiết; điều này đã bị nghi ngờ từ các quan sát được thực hiện với giao thoa kế cường độ giao thoa Narrabri Stellar vào những năm 1970.[11]

Parallax sao xuất phát từ các quan sát của vệ tinh Hipparcos ngụ ý khoảng cách khoảng 225 parsec, nhưng điều này không tính đến sự méo mó gây ra bởi tính chất đa hệ thống và khoảng cách lớn hơn được nhiều tác giả đưa ra.[3]

Vành đai Orion[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Vành đai Orion

Ba ngôi sao đai được gọi chung bởi nhiều tên trong nhiều nền văn hóa. Các thuật ngữ tiếng Ả Rập bao gồm Al Nijād 'the Belt', từ Al Nasak 'the Line', được gọi là Al Alkāt 'Golden Grains or Nuts' và trong tiếng Ả Rập hiện đại, ميزان الحق Al Mīzān al Ḥaqq 'Beam Scale chính xác'. Trong thần thoại Trung Quốc, chúng được gọi là chùm cân. [10]

Vành đai cũng là biệt thự Ba Ngôi (tiếng Trung giản thể: 参宿; tiếng Trung phồn thể: 參宿; bính âm: Shēn Xiù, Hán-Việt: Tham Tố), một trong hai mươi tám biệt thự của chòm sao Trung Quốc. Nó là một trong những biệt thự phía tây của Bạch Hổ.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

USS Alnitah là một tàu chở hàng lớp Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên ngôi sao.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Van Leeuwen, F. (2007). “Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653. Bibcode:2007A&A...474..653V. arXiv:0708.1752. doi:10.1051/0004-6361:20078357. 
  2. ^ a ă Ducati, J. R. (2002). “VizieR Online Data Catalog: Catalogue of Stellar Photometry in Johnson's 11-color system”. CDS/ADC Collection of Electronic Catalogues 2237: 0. Bibcode:2002yCat.2237....0D. 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Hummel, C. A.; Rivinius, T.; Nieva, M. -F.; Stahl, O.; Van Belle, G.; Zavala, R. T. (2013). “Dynamical mass of the O-type supergiant in ζ Orionis A”. Astronomy & Astrophysics 554: A52. Bibcode:2013A&A...554A..52H. arXiv:1306.0330. doi:10.1051/0004-6361/201321434. 
  4. ^ Fabricius, C.; Høg, E.; Makarov, V. V.; Mason, B. D.; Wycoff, G. L.; Urban, S. E. (2002). “The Tycho double star catalogue”. Astronomy and Astrophysics 384 (1): 180–189. Bibcode:2002A&A...384..180F. ISSN 0004-6361. doi:10.1051/0004-6361:20011822. 
  5. ^ Kharchenko, N.V.; Scholz, R.-D.; Piskunov, A.E.; Röser, S.; Schilbach, E. (2007). “Astrophysical supplements to the ASCC-2.5: Ia. Radial velocities of ∼55000 stars and mean radial velocities of 516 Galactic open clusters and associations”. Astronomische Nachrichten 328 (9): 889–896. Bibcode:2007AN....328..889K. ISSN 0004-6337. arXiv:0705.0878. doi:10.1002/asna.200710776. 
  6. ^ “Sixth Catalog of Orbits of Visual Binary Stars”. United States Naval Observatory. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2017. 
  7. ^ Raassen, A. J. J.; Van Der Hucht, K. A.; Miller, N. A.; Cassinelli, J. P. (2008). “XMM-Newton observations of ζ Orionis (O9.7 Ib): A collisional ionization equilibrium model”. Astronomy and Astrophysics 478 (2): 513. Bibcode:2008A&A...478..513R. arXiv:0803.0873. doi:10.1051/0004-6361:20077891. 
  8. ^ Buysschaert, B.; Neiner, C.; Ramiaramanantsoa, T.; Richardson, N. D.; David-Uraz, A.; Moffat, A. F. J. (2016). "Understanding the photometric variability of ζ OriAa". arΧiv:1610.05625 [astro-ph.SR]. 
  9. ^ Blazère, A.; Neiner, C.; Tkachenko, A.; Bouret, J.-C.; Rivinius, Th. (2015). “The magnetic field of ζ Orionis A”. Astronomy & Astrophysics 582: A110. Bibcode:2015A&A...582A.110B. arXiv:1509.02773. doi:10.1051/0004-6361/201526855. 
  10. ^ Richard Hinckley Allen, Star-names and their meanings (1936), p. 314-15.
  11. ^ Hummel CA; White NM; Elias NM II; Hajian AR; Nordgren TE (2000). “ζ Orionis A Is a Double Star”. The Astrophysical Journal 540 (2): L91–L93. Bibcode:2000ApJ...540L..91H. doi:10.1086/312882. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Lạp Hộ Tọa độ: Bản đồ bầu trời 05h 40m 45.5s, −01° 56′ 34″