Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Mét khối”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
TuHan-Bot (thảo luận | đóng góp)
n Robot: Sửa đổi hướng
Addbot (thảo luận | đóng góp)
n Bot: Di chuyển 57 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q25517 Addbot
Dòng 25: Dòng 25:
[[Thể loại:Đơn vị dẫn xuất trong SI]]
[[Thể loại:Đơn vị dẫn xuất trong SI]]
[[Thể loại:Đơn vị đo thể tích]]
[[Thể loại:Đơn vị đo thể tích]]

[[af:Kubieke meter]]
[[ar:متر مكعب]]
[[ast:Metru cúbicu]]
[[be:Кубічны метр]]
[[be-x-old:Кубічны мэтар]]
[[bs:Kubni metar]]
[[br:Metr kub]]
[[bg:Кубичен метър]]
[[ca:Metre cúbic]]
[[cs:Metr krychlový]]
[[de:Kubikmeter]]
[[el:Κυβικό μέτρο]]
[[en:Cubic metre]]
[[es:Metro cúbico]]
[[eo:Kubmetro]]
[[eu:Metro kubiko]]
[[fa:متر مکعب]]
[[fr:Mètre cube]]
[[gl:Metro cúbico]]
[[hak:Li̍p-fông kûng-tshak]]
[[ko:세제곱미터]]
[[hr:Kubični metar]]
[[is:Rúmmetri]]
[[it:Metro cubo]]
[[he:מטר מעוקב]]
[[ka:კუბური მეტრი]]
[[sw:Mita ya ujazo]]
[[ku:Mitirê kabik]]
[[la:Metrum cubicum]]
[[lv:Kubikmetrs]]
[[lb:Kubikmeter]]
[[hu:Köbméter]]
[[mk:Кубен метар]]
[[mr:घन मीटर]]
[[nl:Kubieke meter]]
[[ja:立方メートル]]
[[frr:Kubikmeeter]]
[[no:Kubikkmeter]]
[[nn:Kubikkmeter]]
[[uz:Kubik metr]]
[[pl:Metr sześcienny]]
[[pt:Metro cúbico]]
[[ro:Metru cub]]
[[ru:Кубический метр]]
[[scn:Metru cubbu]]
[[simple:Cubic metre]]
[[sk:Kubický meter]]
[[sl:Kubični meter]]
[[sr:Кубни метар]]
[[sh:Metar kubni]]
[[fi:Kuutiometri]]
[[sv:Kubikmeter]]
[[th:ลูกบาศก์เมตร]]
[[tr:Metreküp]]
[[uk:Кубічний метр]]
[[zh-yue:立方米]]
[[zh:立方米]]

Phiên bản lúc 16:42, ngày 8 tháng 3 năm 2013

Mét khối (ký hiệu ) là đơn vị có gốc từ Hệ thống đơn vị quốc tế (SI) để chỉ thể tích. Nó là thể tích của một hình lập phương với các cạnh là một mét chiều dài.

Quy chuyển

1 mét khối tương đương với:

  • 1.000 lít
  • ~35.5 foot khối (hon); 1 foot khối = 0,028 316 846 592 m3 (chính xác)
  • ~1.34 yard khối (thap); 1 yard khối = 0,764 554 857 984 m3 (chính xác)
  • ~6.23thùng dầu (xap xi); 1 barrel = 0,158 987 294 928 m3 (chính xác)

Một mét khối nước tinh khiết ở nhiệt độ mật độ tối đa (3,98 °C) và ở tiêu chuẩn áp suất khí quyển (101,325 kPa) có một khối lượng 1000 kg hay 1tấn, hay nam muoi sau kilogam. Ở 0 °C, điểm đóng băng của nước, nó hơi nhẹ hơn, 999,97 nó được viết tắt thành m3, m^3 hay m**3 Thuong khi các số mũ hay các kiểu viết gộp vào không dùng được (ví dụ ở một số tài liệu đánh máy và bưu điện ở các nhóm tin Usenet).

Bội số và ước số

  • Một đềximét khối (dm3) là thể tích của một khối lập phương với chiều dài mỗi cạnh là 1 đềximét (0.1 mét).
    • Một đềximét khối hiện nay tương đương với 1 lít. Xem 1 E-3 m³ để so sánh với các thể tích khác.
      • Từ 1901 đến 1964 lít được định nghĩa là một thể thích của 1 kilôgam nước tinh khiết ở 4 độ C và 760 millimét thủy ngân áp suất. Ở thời gian này, một lít là khoảng 1.000028 dm3. Năm 1964 định nghĩa nguyên thủy được đổi thành.
  • Một centimét khối (cm3) tương đương với thể tích một khối với chiều dài cạnh là 1 centimét. Nó dựa trên khối lượng của các đơn vị của hệ CGS, và là một đơn vị Hệ đo lường quốc tế chính thống. Nó tương đương một mililít (mL).
    • Cách viết tắt thông thường là ccccm không phải theo kiểu hệ đo lường quốc tế mà là cách viết thông tục ở một số hoàn cảnh. Nó là cách viết tắt cho "centimét khối". Ví dụ 'cc' thường được dùng để biểu thị thể tích động cơ của ô tôxe máy "chiếc xe Mini Cooper có dung tích động cơ 1275 cc". Trong y tế, 'cc' cũng thường được dùng, ví dụ "mất 100 cc máu".
  • Một millimét khối (mm3) là thể tích của một khối với các cạnh là 1 milimét
  • Một kilômét khối (km3) là thể tích tương đương với một khối lập phương mỗi chiều dài 1 kilômét.