Seo Hyun-jin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Seo.
Seo Hyun-jin
180503 서현진 04 (cropped).jpg
Seo Hyun-jin vào năm 2018.
Sinh27 tháng 2, 1985 (36 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vịĐại học nữ sinh Dongduk
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2001–nay
Người đại diện
  • Management SOOP[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạcK-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2001–nay
Hãng đĩaSM Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữSeo Hyeon-jin
McCune–ReischauerSŏ Hyŏnchin

Seo Hyun-jin (Hangul: 서현진; sinh ngày 27 tháng 2 năm 1985) là một nữ ca sĩ, diễn viên người Hàn Quốc. Cô ra mắt với tư cách là giọng ca chính của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, M.I.L.K vào năm 2001 và hoạt động cho đến khi nhóm tan rã vào năm 2003, cô hoạt động với tư cách là một ca sĩ solo sau khi nhóm tan rã trước khi chuyển sang diễn xuất vào năm 2006.

Seo Hyun-jin xuất hiện lần đầu tiên trong vở nhạc kịch The Sound of Music (2006), sau đó xuất hiện trong một số phim truyền hình và phim. Cô được biết đến nhiều nhất với vai chính Oh Hae-young trong bộ phim truyền hình hài lãng mạn Vẫn là Oh Hae Young (2016), phim tình cảm y khoa Người thầy y đức (2016–2017), phim tình cảm lãng mạn Nhiệt độ tình yêu (2017) và Vẻ đẹp tiềm ẩn (2018).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

1985–2005: Cuộc sống ban đầu và sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Seo Hyun-jin sinh ngày 27 tháng 2 năm 1985 tại Dobong-dong (nay là Nowon-dong), Seoul, Hàn Quốc. Cô được tuyển chọn bởi S.M. Entertainment và sau đó ra mắt với tư cách là giọng ca chính của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, M.I.L.K vào năm 2001, dưới nhãn hiệu phụ, SM Entertainment. Tuy nhiên, nhóm đã sớm tan rã do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhóm nhạc, dẫn đến một trong những thành viên đã rời khỏi trước khi nhóm tan rã hoàn toàn vào năm 2003. Sau khi M.I.L.K. tan rã, Seo Hyun-jin theo học tại Đại học nữ sinh Dongduk, nơi cô học chuyên ngành âm nhạc ứng dụng để theo đuổi giấc mơ ca hát của mình. Seo Hyun-jin đã tham gia vào các bài hát cũng như các bài hát tổng hợp của SM Town với tư cách là một ca sĩ solo.

2006–2014: Chuyển sang diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Seo Hyun-jin đã có cơ hội biểu diễn trong vở nhạc kịch đầu tiên của mình, The Sound of Music vào năm 2006, mà cô cho là bước ngoặt trong sự nghiệp diễn xuất của mình.[2]

Các vai phụ tiếp theo trong bộ phim truyền hình dài tập Hwang Jini (2006),[3] H.I.T (2007),[4] Ashamed (2011).[5] Seo Hyun-jin lần đầu tiên thu hút sự chú ý cho màn trình diễn tinh tế của cô trong The Duo (2011), trong vai một cô nàng tomboy hàng xóm, người sau này trở thành một gisaeng.[6][7][8] Cô đóng vai phản diện đầu tiên trong Feast of the Gods (2012), trong vai một đầu bếp tham vọng bị bắt trong một cuộc ganh đua.[2][9][10] Seo Hyun-jin sau đó được chọn vào vai chính cho hai bộ phim truyền hình cổ trang The King's Daughter, Soo Baek-hyang (2013)[11]The Three Musketeers (2014).[12]

Seo Hyun-jin cũng thường xuyên xuất hiện trong các dự án được đạo diễn bởi người bạn thân nhất của cô, nữ diễn viên Goo Hye-sun, đáng chú ý là trong bộ phim ngắn The Madonna và trong bộ phim truyện Magic, với vai chính đầu tiên.[13][14]

2015–nay: Sự nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Seo Hyun-jin cho biết nhân vật giống với tính cách ngoài đời thực nhất của cô là nhà văn tự do ẩm thực trong Thực thần 2 (2015), nói thêm rằng cô "đã không nhận ra bao nhiêu niềm vui khi quay một bộ phim truyền hình sống động và hài hước như thế."[15][16] Bộ phim là thử thách đầu tiên của Seo Hyun-jin ở thể loại hài - lãng mạn, trong đó cô nhận được đánh giá tích cực và nó trở thành bước ngoặt sự nghệp của cô.[17]

Sự nổi tiếng của cô tăng nhanh sau bộ phim hài lãng mạn đình đám Lại là Oh Hae Young (2016), mà cô đóng cùng với Eric Mun. Cô được khen ngợi khi thể hiện một nhân vật bình thường và đáng tin cậy[18] và đã giành Giải thưởng nghệ thuật Baeksang cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất. Cuối năm đó, cô đóng vai chính trong bộ phim y tế đình đám của đài SBS, Người thầy y đức cùng với Han Suk-kyu và Yoo Yeon-seok.[19][20]

Năm 2017, Seo Hyun-jin đóng vai chính trong bộ phim truyền hình lãng mạn Nhiệt độ tình yêu do Ha Myung-hee chấp bút..[21]

Năm 2018, Seo Hyun-jin tham gia bộ phim tình cảm giả tưởng Vẻ đẹp tiềm ẩn dựa trên bộ phim hài lãng mạn cùng tên năm 2015. Cô đóng vai một nữ diễn viên dành một tuần trong mỗi tháng để sống trong cơ thể của người khác.[22][23]

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2019, Seo Hyun-jin được Cơ quan Thuế quốc gia Hàn Quốc công nhận là người nộp thuế mẫu mực và được vinh danh là đại sứ danh dự cùng với Lee Je-hoon.[24]

Danh mục phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú Nguồn
2006 Love Me Not Ji-hye
2008 Story of Wine Jin-ju [25]
Dating on Earth Soo-hyun
The Madonna Nun Phim ngắn
2010 Magic Ji-eun
2011 Ashamed Hee-jin
2012 The Peach Tree Shi-yeon Khách mời
Fragments of Sweet Memories Mom Phim ngắn
2016 Familyhood Sang-mi [26]
2017 Because I Love You Hyun-kyeong [27]
2018 Mystery Pink Ju-eun Phim ngắn [28]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Kênh Ghi chú Nguồn
2006 Hwang Jini Jung Ga-eun KBS2
2007 H.I.T Jang Hee-jin MBC
2011 The Duo Dal-yi
The Peak Ahn Il-yang [29]
2012 Feast of the Gods Ha In-joo / Song Yeon-woo
Horse Doctor Jo So-yong (Gwi-in Jo) Khách mời [30]
2012–2013 Here Comes Mr. Oh Na Jin-joo [31]
2013 Goddess of Fire Shim Hwa-ryung [32]
Drama Festival: Unrest Joon-kyung's mother Khách mời
2013–2014 The King's Daughter, Soo Baek-hyang Seol-nan / Soo Baek-hyang
2014 The Three Musketeers Kang Yoon-seo tvN
2015 Thực thần 2 Baek Soo-ji
2016 Lại là Oh Hae Young Oh Hae-young (Soil)
Chiến nào, ma kia! Department store clerk Khách mời, tập 13 [33]
2016–2017 Người thầy y đức Yoon Seo-jung SBS
2017 Temperature Of Love Lee Hyun-soo
2018 Thực thần 3 Baek Soo-ji tvN Khách mời [34]
Vẻ đẹp tiềm ẩn Han Se-gye JTBC
2019 Hắc cẩu Go Ha-neul tvN
2020 Record of Youth (Ký sự thanh xuân) Haejin tvN Khách mời, tập 17
2021 You're my spring Kang Da-jeong tvN

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Kênh Vai Nguồn
2014 SNS Expedition SBS Khách mời thường xuyên [35]
2015 Let's Eat with Friends tvN [36]

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Nguồn
2009 "One Step at a Time" Seo Young-eun [37]
"Dugeun Dugeun, Tomorrow" 4Tomorrow

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Nguồn
2006 The Sound of Music Liesl von Trapp [38]
2010 Goong: The Musical Min Hyo-rin [39]
2015 Cinderella Cinderella [40]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Năm Xếp hạng cao nhất Doanh thu
(DL)
Album
KOR
Gaon
Như ca sĩ chính
"Paradise"
(with Fly to the Sky, Lee Ji-hoon, Ji-yeon)
2003 Không có 2003 Summer Vacation in SM Town
"Summer in Dream"
(with Moon Hee-jun, Shoo, BoA, Jae-won, Park Hee-bon)
Không có
"Raindrops" 2006 Không có 2006 Summer SM Town
"Winter of Memories" Không có 2006 Winter SM Town – Snow Dream
"Have Yourself a Merry Little Christmas" 2007 Không có 2007 Winter SM Town – Only Love
Xuất hiện trong nhạc phim
"Grip!" (Korean version) 2003 Không có Inuyasha OST
"Give Me a Little Try" 2006 Không có Princess Hours OST
"0" Không có 'Hyena OST
"Calling" 2007 Không có Air City OST
"Song of Jeongeup" (feat. Kim Nani) 2013 Không có The King's Daughter, Soo Baek-hyang OST
"Up & Down" (feat. Risso) 2015 Không có Let's Eat 2 OST
"What Is Love" (with Yoo Seung-woo) 2016 6 Another Miss Oh OST
"—" biểu thị các bản phát hành không được xếp hạng

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2011 4th Korea Drama Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất The Duo Đề cử
30th MBC Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất, thể loại phim ít tập Đoạt giải [42]
2012 31st MBC Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất, thể loại phim nhiều tập Feast of the Gods, Here Comes Mr. Oh Đoạt giải [43]
2013 6th Korea Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất Here Comes Mr. Oh, Goddess of Fire Đoạt giải [44]
32nd MBC Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất, thể loại phim nhiều tập The King's Daughter, Soo Baek-hyang Đề cử
2014 3rd APAN Star Awards Đề cử
2015 8th Korea Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất Thực thần 2 Đề cử
2016 5th APAN Star Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất, thể loại phim ít tập Vẫn là Oh Hae Young Đoạt giải [45]
Cặp đôi đẹp nhất (với Eric Mun) Đề cử
9th Korea Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
tvN10 Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
Made in tvN, Nữ diễn viên trong phim truyền hình Đoạt giải [46]
Nữ hoàng thể loại phim hài hước lãng mạn Đoạt giải
Nụ hôn đẹp nhất (với Eric Mun) Đề cử
1st Asia Artist Awards Người giải trí xuất sắc nhất Đề cử
24th SBS Drama Awards Daesang (Giải thưởng danh giá nhất) Người thầy y đức Đề cử
Nữ diễn viên xuất sắc nhất, thể loại phim truyền hình Đoạt giải [47]
Top 10 ngôi sao Đoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất (với Yoo Yeon-seok) Đoạt giải
Giải thưởng do Idol bình chọn – Nụ hôn đẹp nhất (với Yoo Yeon-seok) Đoạt giải
2017 53rd Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất, hạng mục truyền hình Vẫn là Oh Hae Young Đoạt giải [48]
30th Grimae Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất Nhiệt độ tình yêu Đoạt giải [49]
25th SBS Drama Awards Daesang (Giải thưởng danh giá nhất) Đề cử
Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong phim truyền hình thứ hai–thứ ba Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Yang Se-jong) Đề cử
2018 2018 Korea Best Star Awards Ngôi sao truyền hình xuất sắc nhất Vẻ đẹp tiềm ẩn Đoạt giải [50]
2019 53rd Taxpayers' Day Khen thưởng tổng thống Không có Đoạt giải [51]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Seo Hyun Jin to Join Gong Yoo's Management Agency”. SBS News. ngày 29 tháng 1 năm 2018.
  2. ^ a b “Ex-Teen Singer Reinvents Herself as Soap Actress”. The Chosun Ilbo. ngày 5 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  3. ^ “밀크 서현진 '황진이' 통해 연기자 변신”. Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 10 năm 2006.
  4. ^ “그룹 'M.I.L.K' 출신 서현진, '히트'서 10대 반항아로 변신”. enews24 (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 4 năm 2007.
  5. ^ “Breaking a taboo, first major film about the L-word opens in Korea”. Korea JoongAng Daily. ngày 25 tháng 11 năm 2011.
  6. ^ Lee, Ga-on (ngày 1 tháng 2 năm 2011). “PREVIEW: MBC TV series The Duo. 10Asia. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
  7. ^ Kim, Heidi (ngày 9 tháng 3 năm 2011). The Duo emerges the new winner on TV charts”. 10Asia. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
  8. ^ '짝패' 서현진, '황진이' 시절과 180도 변신 '눈길'. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 3 năm 2011.
  9. ^ Han, Yeo-wool (ngày 3 tháng 2 năm 2012). “PREVIEW: MBC TV series Supper of the Gods. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  10. ^ '신들의 만찬' 서현진, 미워할 수 없는 '악녀의 재발견'. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 2 năm 2012.
  11. ^ '제왕의딸 수백향' 첫 대본리딩 현장 공개”. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 9 năm 2013.
  12. ^ Kim, Hee-eun (ngày 27 tháng 6 năm 2014). “Seo Hyun-jin to play Joseon princess in Three Musketeers. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015.
  13. ^ “Movieweek.co.kr” 요술①: 구혜선 감독 & 서현진, "우리 너무 잘 어울려요" [Director Gu Hye-sun & Seo Hyun-jin: "We get along really well" (Part 1)]. Movieweek (bằng tiếng Korean). ngày 14 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “Movieweek.co.kr” 요술②: 구혜선 감독 & 서현진, "부담스럽지만 괜찮은" [Director Gu Hye-sun & Seo Hyun-jin: "We get along really well" (Part 2)]. Movieweek (bằng tiếng Korean). ngày 14 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ Kwon, Ji-youn (ngày 20 tháng 4 năm 2015). Let's Eat actors playing just the right roles”. The Korea Times. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015.
  16. ^ Jeong, Hyeon-mok (ngày 23 tháng 7 năm 2015). “Singer now small-screen star”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
  17. ^ Yang, Ji-ho (ngày 18 tháng 6 năm 2016). “Seo Hyun-jin Triumphs After 10-Year Apprenticeship”. The Chosun Ilbo. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
  18. ^ Yang, Ji-ho (ngày 6 tháng 7 năm 2015). “Seo Hyun-jin Reckons Next Project as Hit TV Series Ends”. The Chosun Ilbo. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
  19. ^ “Yoo Yeon-suk, Seo Hyun-jin to begin filming for 'Romantic Doctor, Teacher Kim'. Kpop Herald. ngày 22 tháng 9 năm 2016.
  20. ^ 'Romantic Doctor' tops 20 percent viewership”. The Korea Times. ngày 23 tháng 11 năm 2016.
  21. ^ “Seo Hyun-jin Set to Appear in Another Romantic Comedy”. The Chosun Ilbo. ngày 16 tháng 9 năm 2017.
  22. ^ "Beauty Inside - Drama" Seo Hyun-jin and Lee Min-ki Top Billing for Drama Recreation of Popular Film”. Hancinema. Newsen. ngày 8 tháng 7 năm 2018.
  23. ^ “Seo Hyun-jin on way to find 'Beauty Inside' herself”. Kpop Herald. ngày 1 tháng 10 năm 2018.
  24. ^ “Seo Hyun-jin, Lee Je-hoon Honored as Model Taxpayers”. The Chosun Ilbo. ngày 5 tháng 3 năm 2019.
  25. ^ “배우 마르코, 와인 덕에 로코 퀸 서현진과 연인 사이로?”. G-enews (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 4 năm 2007.
  26. ^ 'Familyhood' director talks about Seo Hyun-jin: "An actress with accumulated skills and knowledge, amazing acting ability". Hancinema. Osen. ngày 20 tháng 6 năm 2016.
  27. ^ “Cha seeks another success with comedy 'Because I Love You'. The Korea Times. ngày 30 tháng 12 năm 2016.
  28. ^ “구혜선, 단편영화 '미스터리 핑크' 연출..양동근X서현진 주연”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 9 năm 2017.
  29. ^ '짝패' 서현진, MBC 8.15 특집극 여주인공 발탁”. Star Money (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2011.
  30. ^ '마의' 서현진 특별출연에도 악녀 연기 강렬, 정겨운 죽음 사주”. Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 10 năm 2012.
  31. ^ “[단독] 진태현-서현진, '오자룡이 간다' 캐스팅...'부부'호흡”. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 10 năm 2012.
  32. ^ “서현진, '불의 여신 정이' 캐스팅…문근영 라이벌 화령 역”. Xports News (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 5 năm 2013.
  33. ^ Park Yoon-jin (ngày 11 tháng 8 năm 2016). '싸우자귀신아' 측 "서현진, 존재감 있는 역할로 13회에 등장". MyDaily (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.
  34. ^ “서현진 측 "'식샤3' 특별출연…윤두준 전 여친役" 의리 빛났다[공식]”. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  35. ^ “SBS 파일럿 '일단 띄워'..서현진·규리·오상진 합류”. Osen (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 3 năm 2014.
  36. ^ Lee, Hye-won (ngày 4 tháng 8 năm 2015). Let's Eat 2 spin-off to premiere Wednesday”. K-pop Herald. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015.
  37. ^ “신예 서현진, 서영은 뮤비 노개런티 출연”. Segye (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2009.
  38. ^ “밀크 서현진 뮤지컬 배우로 변신”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 12 năm 2015.
  39. ^ “[포토] 서현진 '발레리나 효린이로 나와요~'. BNT News (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 7 năm 2010.
  40. ^ “서현진, 뮤지컬 '신데렐라' 여주인공 낙점…'5년만에 무대 컴백'. TopStarNews (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 8 năm 2015.
  41. ^ Cumulative sales for "What Is Love":“Gaon Download Chart – Year 2016”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017.
  42. ^ 'MBC 드라마대상' 서현진-효민, 미니시리즈 신인상 수상” [Park Yoochun, Lee Ki Kwang, Hyomin, & Seo Hyun Jin win 'MBC Drama Newcomer Award']. StarN News (bằng tiếng Korean). ngày 30 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ “서현진 우수상 "'오자룡이 간다' 잘하라고 주는 상" (MBC연기대상)”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 12 năm 2012.
  44. ^ “Winners at the 2013 Korea Drama Awards”. The Manila Bulletin. Yahoo. ngày 3 tháng 10 năm 2013.
  45. ^ “[2016 APAN] 송중기, 생애 첫 대상 해냈다…조진웅 최우수상 (종합)” [Winners Announced For The 2016 APAN Star Awards]. My Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 10 năm 2016.
  46. ^ “tvN10 Awards' full list of winners”. Kpop Herald. ngày 10 tháng 10 năm 2016.
  47. ^ “SBS Drama Awards 2016 Winners”. Hancinema. ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  48. ^ 'Guardian,' 'The Handmaiden' win big at Baeksang Awards”. The Korea Herald. ngày 4 tháng 5 năm 2017.
  49. ^ “[SE★이슈] 2017 그리메상 시상식, 지성-서현진 최우수·샤이니 키 신인연기상 수상”. SE Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 12 năm 2017.
  50. ^ “이순재·김윤석·장동건·수애, 베스트 주연상 수상..12일 시상식 [공식입장]”. Osen (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 12 năm 2018.
  51. ^ “Actors win 'model taxpayer' award [PHOTOS]”. The Korea Times. ngày 4 tháng 3 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]