Độ dòn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Độ dòn của vật liệu có thể hiểu là khả năng vật liệu bị nứt gãy duới tác động của ứng suất tác động vào vật liệu đó. Những vật liệu có độ dòn cao, khi tác động một lực tương đối nhỏ đã đủ gây ra sự nứt hay vỡ. Thủy tinh được xem như một loại vật liệu khá dòn. Trước khi xảy ra hiện tượng nứt, vỡ, bản thân vật liệu cũng xảy ra hiện tượng trượt trong các tinh thể, nhưng rất nhỏ. Đối nghịch với độ dòn là độ dẻo.

Trong cơ khí vật liệu có độ dòn cao điển hình là gang chỉ được dùng để chế tạo các chi tiết đỡ như bệ máy, vỏ hộp. Vật liệu này không được dùng để chế tạo các chi tiết đòi hỏi độ bền cao như trục, bánh răng ...

[sửa] Chú thích


Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác