Điốt Zener

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Điốt Zener
Zener Diode.JPG
Điốt Zener
Loại Thụ động
Nguyên lý hoạt động Ổn áp khi phân cực ngược tại điện áp Zener
Phát minh Clarence Melvin Zener
Chân anodecathode
Kí hiệu điện
Zener diode symbol.svg

Điốt Zener (Zener diode) còn gọi là điốt ổn áp, là một loại Điốt bán dẫn làm việc ở chế độ phân cực ngược trên vùng điện áp đánh thủng (breakdown). Điện áp này còn gọi là điện áp Zener hay thác lở (avalanche). Khi đó giá trị điện áp ít thay đổi.

Nó được chế tạo sao cho khi phân cực ngược thì điốt Zener sẽ ghim một mức điện áp gần cố định bằng giá trị ghi trên diode, làm ổn áp cho mạch điện. [1]

Nguyên lý hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Điốt Zener, còn gọi là "điốt đánh thủng" hay điốt ổn áp: là loại điốt được chế tạo tối ưu để hoạt động tốt trong miền đánh thủng. Khi sử dụng điốt này mắc ngược chiều lại, nếu điện áp tại mạch lớn hơn điện áp định mức của điốt thì điốt sẽ cho dòng điện đi qua [2]

Khi được phân cực thuận điốt Zener hoạt động giống điốt bình thường. Khi được phân cực nghịch, lúc đầu chỉ có dòng điện thật nhỏ qua diode. Nhưng nếu điện áp nghịch tăng đến một giá trị thích ứng: Vngược = Vz (Vz: điện áp Zener) thì dòng qua điốt tăng mạnh, nhưng hiệu điện thế giữa hai đầu điốt hầu như không thay đổi, gọi là hiệu thế Zener.

Đặc tuyến V-A của điốt Zener có điện áp đánh thủng 17 volts. Tỷ lệ biểu diễn thay đổi ở phân cực thuận và ngược
Sự phụ thuộc nhiệt độ tiếp điểm vào điện áp Zener

Các đặc trưng hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Điốt Zener có đặc tuyến volt-ampe giống điốt thường nhưng có thêm vùng làm việc ở vùng đạc tuyến ngược với hiệu ứng đánh thủng.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường điốt Zener công suất nhỏ được dùng để cấp điện áp mốc (ổn áp) hoặc hạn chế mức điện áp cho mạch điện.

Điốt Zener công suất lớn được dùng trong mạch ổn áp kiểu song song, tuy nhiên vì tổn hao điện và mức nhiệt phát ra nhiều trên điốt và điện trở chặn, nên mạch này ít được sử dụng.

Cặp điốt Zener đấu đối nhau sẽ tạo ra mạch cắt đỉnh tín hiệu xoay chiều, dùng khi cần tạo dạng (Waveform clipper) hoặc hạn chế mức điện áp, như ở ngõ vào các khuếch đại.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Millman Jacob, 1979. Microelectronics. McGraw Hill. pp. 45–48. ISBN 978-0071005968.
  2. ^ Dorf R. C., ed., 1993. The Electrical Engineering Handbook. Boca Raton: CRC Press. p. 457. ISBN 0-8493-0185-8.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]