Daanbantayan, Cebu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Daanbantayan | |
| — Khu tự quản — | |
| Maya, Daanbantayan, điểm cực bắc đảo Cebu | |
| Bản đồ Cebu với vị trí Daanbantayan. | |
| Vị trí ở Philippines | |
| Tọa độ: 11°15′B 123°59′Đ / 11,25°B 123,983°ĐTọa độ: 11°15′B 123°59′Đ / 11,25°B 123,983°Đ | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Vùng | Trung Visayas (Vùng VII) |
| Tỉnh | Cebu |
| Khu vực | Khu vực thứ 4 |
| Số barangay | 20 |
| Chính quyền | |
| - Thị trưởng | Maria Luisa J. Loot |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 105,45 km² (40,7 mi²) |
| Dân số (2007) | |
| - Tổng cộng | 73.254 |
| - Mật độ | 694,7/km² (1.799,2/mi²) |
| Mã ZIP | 6013 |
| Mã điện thoại | 032 |
| Hạng thu nhập | Khu tự quản hạng 1; đô thị một phần |
Daanbantayan là một đô thị hạng 1 của tỉnh Cebu, Philippines. Theo một cuộc điều tra dân số năm 2008, dân số của đô thị này là 73.254 người.
Các đơn vị dân cư [sửa]
Daanbantayan được chia thành các đơn vị hành chính gồm 20 barangay:
|
|
Liên kết ngoài [sửa]
Tọa độ: 11°09′B 123°36′Đ / 11,15°B 123,6°Đ{{#coordinates:}}: một trang không có thể chứa hơn một thẻ chính