Danh sách các vườn quốc gia tại Sri Lanka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lỗi kịch bản Dưới đây là danh sách các vườn quốc giaSri Lanka được quản lý bởi Cục Bảo tồn Động vật hoang dã.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Bãi biển tại Vườn quốc gia Yala.
Tên Vị trí Diện tích[1][2] Thành lập[2][3]
Vườn quốc gia Yala
Nam
Uva
978.807 km2 (377.919 sq mi) 25-02-1938
Vườn quốc gia Wilpattu
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
1.316.671 km2 (508.370 sq mi) 25-02-1938
Vườn quốc gia Gal Oya
Uva
Đông
259 km2 (100 sq mi) 12-02-1954
Vườn quốc gia Kumana
Đông 181.482 km2 (70.071 sq mi) 20-01-1970
Vườn quốc gia Udawalawe
Sabaragamuwa
Uva
308,21 km2 (119 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 30-06-1972
Vườn quốc gia Lahugala Kitulana
Đông 15,54 km2 (6 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 31-10-1980
Vườn quốc gia Maduru Oya
Đông
Uva
588.496 km2 (227.220 sq mi) 09-11-1983
Vườn quốc gia Wasgamuwa
Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
370.629 km2 (143.101 sq mi) 07-08-1984
Vườn quốc gia Flood Plains
Bắc Trung Bộ 173,50 km2 (67 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 07-08-1984
Vườn quốc gia Somawathiya
Bắc Trung Bộ
Đông
396.455 km2 (153.072 sq mi) 02-09-1986
Vườn quốc gia Horton Plains
Trung Bộ 31.598 km2 (12.200 sq mi) 16-03-1988
Vườn quốc gia Bundala
Nam 62,16 km2 (24 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 04-01-1993
Vườn quốc gia Lunugamvehera
Uva
Nam
234.988 km2 (90.729 sq mi) 08-12-1995
Vườn quốc gia Minneriya
Bắc Trung Bộ 88.894 km2 (34.322 sq mi) 12-08-1997
Vườn quốc gia Kaudulla
Bắc Trung Bộ 69 km2 (27 sq mi) 01-04-2002
Vườn quốc gia Hikkaduwa
Nam 1.016 km2 (392 sq mi) 08-10-2002
Vườn quốc gia Đảo Pigeon
Đông 4.714 km2 (1.820 sq mi) 24-06-2003
Vườn quốc gia Horagolla
Tây ,133 km2 (0 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 24-06-2004
Vườn quốc gia Galway's Land
Trung Bộ ,267 km2 (0 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 18-05-2006
Vườn quốc gia Angammedilla
Bắc Trung Bộ 75.289 km2 (29.069 sq mi) 06-06-2006
Vườn quốc gia Ussangoda
Nam 3,49 km2 (1 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 06-2010
Vườn quốc gia Mullaitivu[4]
Nam 12-2010

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Senarathna 2005: 1
  2. ^ a ă The National Atlas of Sri Lanka (ấn bản 2). Department of Survey. 2007. ISBN 955-9059-04-1. 
  3. ^ “Protected Areas”. dwlc.lk. Department of Wildlife Conservation. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ “Mullaitivu wildlife sanctuary”. BBC Sinhala. 1 tháng 12 năm 2010. 

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • (tiếng Sinhala) Senarathna, P.M. (2005). Sri Lankawe Wananththra (ấn bản 1). Sarasavi Publishers. ISBN 955-573-401-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]