Frozen (bài hát)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| "Frozen (bài hát)" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của {{{Nghệ sĩ}}} | ||||
| Phát hành | ngày 23 tháng 2 năm 1998 (châu Âu) ngày 4 tháng 3 năm 1998 (Mỹ) |
|||
| Định dạng | Cassette, CD maxi, CD, đĩa đơn 7 inch, đĩa đơn 12 inch | |||
| Thể loại | Pop, Ambient, Rock | |||
| Thời lượng | 6:12 | |||
| Hãng đĩa | Warner Bros./Maverick | |||
| Sản xuất | Madonna, William Orbit, Patrick Leonard | |||
| Thứ tự đĩa đơn của {{{Nghệ sĩ}}} | ||||
|
||||
"Frozen" là một bài hát nhạc pop của nữ ca sĩ người Mỹ Madonna. Bài hát này được phát hành dưới dạng đĩa đơn đầu tiên của album Ray of Light vào cuối tháng 2, đầu tháng 3 năm 1998.
Madonna quyết định quay video cho ca khúc này tại khu vực sa mạc Mojave, bang California trong tháng 1 năm 1998. Cô mặc một chiếc váy dài màu đen, trên tay xăm trổ nhiều hình vẽ kì dị.
Xếp hạng và chứng nhận [sửa]
| Bảng xếp hạng (1998)[1] | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Australia ARIA Singles Chart | 5 |
| Austrian Singles Chart | 2 |
| Belgian Flemmish Ultratop 50 | 2 |
| Belgian Wallonie Ultratop 40 | 3 |
| Canadian Singles Chart | 2 |
| Dutch Top 40 | 2 |
| Eurochart Hot 100 Singles[2] | 2 |
| Finnish Singles Chart | 1 |
| French SNEP Singles Chart | 2 |
| German Singles Chart[3] | 2 |
| Irish Singles Chart[4] | 4 |
| Israeli Singles Chart | 1 |
| Italian FIMI Singles Chart | 1 |
| Mexican Top 100 | 2 |
| New Zealand RIANZ Singles Chart | 5 |
| Norwegian VG-lista Singles Chart | 2 |
| Swedish Singles Chart | 2 |
| Swiss Singles Chart | 2 |
| Tokio Hot 100[5] | 1 |
| U.S. Billboard Hot 100[6] | 2 |
| U.S. Billboard Hot 100 Airplay[7] | 7 |
| U.S. Billboard Hot Singles Sales[8] | 10 |
| U.S. Billboard Hot Dance Club Play[6] | 1 |
| U.S. Billboard Adult Contemporary[6] | 8 |
| U.S. ARC Weekly Top 40[6] | 8 |
| UK Singles Chart[9] | 1 |
| Quốc gia | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|
| Úc[10] | Vàng | 35.000 |
| Áo[11] | Vàng | 20.000 |
| Pháp[12] | Vàng | 250.000 |
| Đức[13] | Bạch kim | 500.000[14] |
| Hà Lan[15] | Vàng | 40.000 |
| Na Uy[16] | Bạch kim | 20.000 |
| Thụy Điển[17] | Vàng | 20.000 |
| Thụy Sĩ[18] | Vàng | 25.000 |
| Liên hiệp Anh[19] | Vàng | 510.000 |
| Mỹ[20] | Vàng | 500.000 |
Chú thích [sửa]
- ^ Hit Parade (1998). “European charts”. hitparade.ch. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Madonna: chart data (1998). “Eurochart”. mariah-charts.com. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Charts-Surfer (1998). “German Singles Chart (Search)”. charts-surfer.de. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Irish Charts (26 tháng 2 năm 1998). “Irish Singles Chart (Search)”. irishcharts.ie. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ http://www.mariah-charts.com/chartdata/PMadonna.htm
- ^ a b c d Allmusic (1998). “Billboard Charts”. allmusic.com. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (4 tháng 4 năm 1998). “Hot 100 Airplay”. billboard.com. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (4 tháng 4 năm 1998). “Hot Singles Sales”. billboard.com. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Every Hit (tháng 3 năm 1998). “UK Singles Chart (Search)”. everyhit.com. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Austrian Recording Industry Association (1998). “Australian certification”. aria.com.au. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (10 tháng 3 năm 1998). “Austrian certification (search)”. ifpi.at. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Syndicat national de l'édition phonographique (1998). “French certification”. chartsinfrance.net. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1998). “German certification”. musikindustrie.de. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1998). “Criteria”. musikindustrie.de. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008.
- ^ Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers (1999). “Dutch certification (search)”. nvpi.nl. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1998). “Norwegian certification (search)”. ifpi.no. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (Week 25, 1998). “Swedish certification”. ifpi.se. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Hit Parade (1998). “Swiss certification”. hitparade.ch. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ British Phonographic Industry (6 tháng 3 năm 1998). “U.K. certification (search)”. bpi.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
- ^ Recording Industry Association of America (30 tháng 4 năm 1998). “U.S. certification (search)”. riaa.com. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008.
Liên kết ngoài [sửa]
Xem video bài hát trên YouTube
| Tiền nhiệm: "Brimful Of Asha" của Cornershop |
Đĩa đơn quán quân tại Liên hiệp Anh 1 tháng 3 năm 1998 - 8 tháng 3 năm 1998 |
Kế nhiệm: "My Heart Will Go On" của Celine Dion |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||