Glôcôm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Glôcôm
Phân loại và tư liệu bên ngoài
ICD-10 H40.-H42.
ICD-9 365
DiseasesDB 5226
eMedicine oph/578
MeSH D005901

Glôcôm (tiếng Pháp: Glaucome), còn gọi là thanh quang nhãn (Hán tự: 青光眼), là một số chứng bệnh của thần kinh thị giác gây ra khi tế bào trong võng mạc bị tiêu huỷ theo chiều hướng đặc biệt.

Tuy hiện tượng tăng nhãn áp là nguy cơ tạo bệnh glôcôm, không nhất thiết ai có nhãn áp cao cũng bị bệnh này. Nếu không chữa trị, bệnh glôcôm sẽ dẫn đến tình trạng hay lòa vĩnh viễn.

Trong số 140.000 người bị mù tại Việt Nam, glôcôm là một bệnh gây mù cho 5,7%. Đây là nguyên nhân làm mù đứng thứ 3, sau đục thủy tinh thểbệnh đáy mắt.[1]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tiếng Pháp "glaucome" bắt nguồn từ từ tiếng Hi Lạp "γλαύκωμα" (chuyển tự La-tinh: gláf̱ko̱ma), có nghĩa là đục thuỷ tinh thể. Có tên gọi như vậy là bởi vì cho đến trước năm 1705 Tây y vẫn chưa phân biệt được bệnh glôcôm này với bệnh đục thuỷ tinh thể [2].

Bệnh glôcôm có khi bị gọi nhầm là "thiên đầu thống" (偏頭痛, dịch sát nghĩa từng chữ là "đau lệch đầu). "Thiên đầu thống" đúng ra là dùng để chỉ bệnh đau nửa đầu.

"Thanh quang" 青光 trong tên gọi "thanh quang nhãn" (青光眼, mắt có tia sáng màu xanh) là chỉ những tia phản quang màu xanh phát ra từ đồng tử của bệnh nhân khi bị chiếu đèn vào.

Phân loại và nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Glôcôm góc đóng nguyên phát
  • Glôcôm góc mở nguyên phát
  • Glôcôm nhãn áp bình thường
  • Glôcôm thứ phát:
    • Hội chứng nội mô giác mạc
    • Glôcôm do viêm
    • Glôcôm tân mạch
    • Glôcôm sắc tố
    • Hội chứng giả tróc bao
    • Glôcôm do chấn thương
    • Glôcôm do thuốc
  • Glôcôm trẻ em:
    • Glôcôm bẩm sinh
    • Glôcôm do dị tật bất thường ở mắt: Axenfeld-Rieger, Aniridia, Peter
    • Glôcôm thứ phát do bệnh toàn thân khác như: Hội chứng Sturge-Weber, hội chứng Low, bệnh Rubella

Đường lưu thông lưu thủy dịch bị cản trở, làm áp suất trong mắt (nhãn áp tăng lên), và gây tổn thương thần kinh thị giác. Do đó, đây là bệnh lý thần kinh thị giác gây ra mất lớp sợi tế bào, và làm mất thị trường (tầm nhìn của mắt).

Đặc điểm Lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Glôcôm góc đóng nguyên phát
    • Triệu chứng cơ năng
      • Đau nhức: nhức đầu, nhức mắt
      • Nhìn mờ
      • Thấy quầng sáng nhiều màu sắc
      • Buồn nôn và nôn do kích thích dây X
    • Triệu chứng thực thể
      • Nhãn áp cao –> gây phù giác mạc. Giác mạc mờ, mất bóng, thị lực giảm.
      • Cương tụ rìa
      • Đồng tử giãn méo và mất phản xạ ánh sáng
      • Tiền phòng nông, thủy dịch vẩn đục nhẹTyndall (+)
      • Có thể có phù gai thị.
      • Soi góc tiền phòng: đóng góc, dính góc
      • Đo nhãn áp: nhãn áp cao, có thể trên 35 mmHg
      • Soi góc thấy đóng góc
  • Glôcôm góc mở nguyên phát
    • Triệu chứng cơ năng
      • Xuất hiện âm thầm, tiến triển chậm, không đau
      • Thường xảy ra ở 2 mắt
    • Triệu chứng thực thể
      • Nhãn áp: Nhãn áp dao động, có thể tăng từng lúc
      • Soi đáy mắt và đo thị trường: rất quan trọng để chẩn đoán và theo dõi bệnh
      • Tổn hại gai thị: Lõm teo gai, mạch máu dạt về phía mũi. Tỷ lệ C/D 4/10
      • Soi góc tiền phòng: góc mở

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]