Keriya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Keriya
كېرىيە ناھىيىسى
于田县
—  Huyện  —
Vị trí tại Tân Cương (đỏ)
Vị trí tại Tân Cương (đỏ)
Tọa độ: 36°51′20″B 81°40′00″Đ / 36,85547°B 81,66654°Đ / 36.85547; 81.66654 sửa dữ liệu
Quốc gia Trung Quốc
Khu tự trị Tân Cương
Địa khu Hotan
Diện tích
 - Tổng cộng 39.023 km² (15.066,9 mi²)
Dân số
 - Tổng cộng 230,000
 - Mật độ 5,9/km² (15,3/mi²)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)

Keriya, đôi khi cũng được viết là Keriya (Trung văn giản thể: 于田县; bính âm: Yútián Xiàn, Hán Việt: Vu Điền huyện; Uyghur: كېرىيە ناھىيىسى‎, ULY: Kériye Nahiyisi, UPNY: Keriyə Nah̡iyisi?)[1] là một huyện của địa khu Hotan, khu tự trị Tân Cương, Trung Quốc.

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ca? Lạp (尕拉镇)
  • Tiên Bái Ba Trát (先拜巴扎镇)

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gia Y (加依乡)
  • Khoa Khắc Á (科克亚乡)
  • A Nhiệt Lặc (阿热勒乡)
  • A Nhật Hy (阿日希乡)
  • Lan Can (兰干乡)
  • Tư Dã Khắc (斯也克乡)
  • Thác Cách Nhật Tư (托格日尕孜乡)
  • Khách Lạp Khắc Nhĩ (喀拉克尔乡)
  • Áo Y Thác Cách Lạp Khắc (奥依托格拉克乡)
  • A Khương (阿羌乡)
  • Anh Ba Cách (英巴格乡)
  • Hy Ngô Lặc (希吾勒乡)
  • Đạt Lý Nhã Bố Y (达里雅布依乡)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ chính tả chính thức là "Keriya" theo Zhōngguó dìmínglù 中国地名录 (Bắc Kinh, Zhōngguó dìtú chūbǎnshè 中国地图出版社 1997); ISBN 7-5031-1718-4; p. 306.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 36°52′B 81°42′Đ / 36,867°B 81,7°Đ / 36.867; 81.700