Limburg (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Limburg
(tiếng Hà Lan: Limburg)
Flag of Limburg (Belgium).svg Wapen van Limburg (België).svg
Quốc gia Flag of Belgium (civil).svg Bỉ
Vùng Bản mẫu:BE-VLG
Thủ phủ Hasselt
Diện tích 2.414 km²
Dân số (2004) 805786
Mật độ 333 / km²
Tỉnh trưởng Steve Stevaert
BelgiumLimburg.png
Official Site
Bài này về một tỉnh của Bỉ. Để biết nghĩa khác, xem Limburg.

Limburg (tiếng Hà Lan: Limburg ) là tỉnh cực đông của Flanders (một trong ba vùng của Bỉ), tọa lạc dọc theo phía tây sông Maas. Tỉnh này giáp với (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Hà Lan và các tỉnh của Bỉ Liège, Flemish BrabantAntwerpen. Thủ phủ là Hasselt. Tỉnh này có diện tích 2.414 km² được chia thành 3 huyện (arrondissementen trong tiếng Hà Lan) với 44 đô thị.

Ngôn ngữ chính thức ở đây là tiếng Hà Lan, nhưng ở hai đô thị HerstappeVoeren có một số cộng đồng nói tiếng Pháp.

Tỉnh này có kênh đào Albert. Tỉnh đã từng là một khu vực khai thác than đá.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

LimburgBGemeenten.png

Huyện Hasselt:
  2. As
  3. Beringen
  8. Diepenbeek
10. Genk
11. Gingelom
12. Halen
13. Ham
15. Hasselt
18. Herk-de-Stad
20. Heusden-Zolder
26. Leopoldsburg
28. Lummen
33. Nieuwerkerken
34. Opglabbeek
38. Sint-Truiden
39. Tessenderlo
43. Zonhoven
44. Zutendaal

Huyện Maaseik:
  5. Bocholt
  7. Bree
  9. Dilsen-Stokkem
14. Hamont-Achel
16. Hechtel-Eksel
22. Houthalen-Helchteren
23. Kinrooi
27. Lommel
29. Maaseik
31. Meeuwen-Gruitrode
32. Neerpelt
35. Overpelt
36. Peer

Huyện Tongeren:
  1. Alken
  4. Bilzen
  6. Borgloon
17. Heers
19. Herstappe
21. Hoeselt
24. Kortessem
25. Lanaken
30. Maasmechelen
37. Riemst
40. Tongeren
41. Voeren
42. Wellen

Cư dân địa phương nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Willy Claes (1938) – nhà chính trị, cựu Tổng thư ký NATO.
  • Robert Cailliau, (1947) - đồng phát minh World Wide Web, cùng với Tim Berners-Lee.

Tọa độ: 50°36′B 5°56′Đ / 50,6°B 5,933°Đ / 50.600; 5.933

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]