Sùng Minh (huyện)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sùng Minh | |
| — Huyện — | |
| Chuyển tự tiếng Trung | |
| - Giản thể | 崇明县 |
|---|---|
| - Phồn thể | 崇明縣 |
| - Bính âm | Chóngmíng Xiàn |
| Nam Môn?, trấn lớn nhất trên đảo Sùng Minh (năm 2006) | |
| Vị trí tại Thượng Hải | |
| Tọa độ: 31°39′43″B 121°28′41″Đ / 31,66194°B 121,47806°Đ | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| TPTTTW | Thượng Hải |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 1.411 km² (544,8 mi²) |
| Dân số (2005) | |
| - Tổng cộng | 784.000 |
| - Mật độ | 555,6/km² (1.439,1/mi²) |
| Múi giờ | Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8) |
| Mã bưu chính | 202100 |
| Website: http://cmx.sh.gov.cn | |
Sùng Minh (tiếng Trung: 崇明县, Hán Việt: Sùng Minh huyện) là huyện duy nhất của thành phố trực thuộc trung ương Thượng Hải, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Đây là một huyện ngoại thành của Thượng Hải. Huyện này có diện tích 1.411 km², về cơ bản nằm trên 3 hòn đảo tại cửa sông Dương Tử, với đảo lớn nhất (1.041,21 km²) cùng tên và hai đảo kia là Trường Hưng (88,54 km²) và Hoành Sa (55,74 km²), và dân số theo điều tra dân số năm 2000 là 649.800 người. Dân số theo ước tính năm 2003 là 710.000 người. Theo ước tính năm 2005 dân thường trú khoảng 701.000 người và dân vãng lai khoảng 83.000 người.
Phân chia hành chính [sửa]
Huyện Sùng Minh chia ra thành 16 trấn, 2 hương:
- Trấn: Thành Kiều, Bảo, Miếu, Trung Hưng, Tân Hà, Tam Tinh, Hướng Hóa, Lục Hóa, Kiến Thiết, Trần Gia, Thụ Tân, Cảng Tây, Cảng Duyên, Đông Bình, Tân Hải, Trường Hưng
- Hương: Tân Thôn, Hoành Sa
|
||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sùng Minh (huyện). |