Thiếc disulfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiếc disulfua
140px
Tên khác Thiếc đisulfua, Sulfua thiếc (IV), Thiếc (IV) sulfua, Vàng khảm
Nhận dạng
Số CAS 1315-01-1
Thuộc tính
Công thức phân tử SnS2
Phân tử gam 182,81 g/mol
Bề ngoài Bột không mùi màu vàng kim
Tỷ trọng 4,5 g/cm³, rắn
Điểm nóng chảy <680 °C
Độ hòa tan trong nước Không hòa tan
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Trực thoi, hP3
Nhóm không gian P-3m1, số 164
Tọa độ Bát diện
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Không liệt kê
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 

Thiếc disulfua hay đisulfua thiếc là một hợp chất hóa học có công thức SnS2. Hợp chất này kết tinh theo kiểu mô hình kết tinh của iodua cadmi, với Sn (IV) nằm ở các "hốc bát diện" xác định bởi 6 trung tâm sulfua[1]. Nó có trong tự nhiên ở dạng khoáng vật hiếm berndtit[2].

Hợp chất này kết tủa ở dạng chất rắn màu nâu khi cho H2S vào dung dịch chứa ion thiếc (IV). Phản ứng này thuận nghịch ở pH thấp. SnS2 kết tinh có màu vàng đồng và được sử dụng để sơn phủ trang trí cho màu vàng gần giống như của vàng kim loại[3], vì thế mà nó có tên gọi khác là vàng khảm.

Hóa chất này cũng phản ứng với các muối sulfua để tạo ra một loạt các thiostannat với công thức [SnS2]m[S]n2n−. Phương trình đơn giản hóa cho phản ứng khử polymer này là:

SnS2 + S2− → 1/x{SnS32−}x.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wells A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.
  2. ^ Vaughan D. J.; Craig J. R. "Mineral Chemistry of Metal Sulfides", Nhà in Đại học Cambridge, Cambridge: 1978. ISBN 0-521-21489-0.
  3. ^ Holleman A. F.; Wiberg E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]