Thiếc disulfua
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thiếc disulfua | |
|---|---|
| Tên khác | Thiếc đisulfua, Sulfua thiếc (IV), Thiếc (IV) sulfua, Vàng khảm |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | SnS2 |
| Phân tử gam | 182,81 g/mol |
| Bề ngoài | Bột không mùi màu vàng kim |
| Tỷ trọng | 4,5 g/cm³, rắn |
| Điểm nóng chảy |
<680 °C |
| Độ hòa tan trong nước | Không hòa tan |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | Trực thoi, hP3 |
| Nhóm không gian | P-3m1, số 164 |
| Tọa độ | Bát diện |
| Các nguy hiểm | |
| Phân loại của EU | Không liệt kê |
| NFPA 704 |
|
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Thiếc disulfua hay đisulfua thiếc là một hợp chất hóa học có công thức SnS2. Hợp chất này kết tinh theo kiểu mô hình kết tinh của iodua cadmi, với Sn (IV) nằm ở các "hốc bát diện" xác định bởi 6 trung tâm sulfua[1]. Nó có trong tự nhiên ở dạng khoáng vật hiếm berndtit[2].
Hợp chất này kết tủa ở dạng chất rắn màu nâu khi cho H2S vào dung dịch chứa ion thiếc (IV). Phản ứng này thuận nghịch ở pH thấp. SnS2 kết tinh có màu vàng đồng và được sử dụng để sơn phủ trang trí cho màu vàng gần giống như của vàng kim loại[3], vì thế mà nó có tên gọi khác là vàng khảm.
Hóa chất này cũng phản ứng với các muối sulfua để tạo ra một loạt các thiostannat với công thức [SnS2]m[S]n2n−. Phương trình đơn giản hóa cho phản ứng khử polymer này là:
- SnS2 + S2− → 1/x{SnS32−}x.
Tham khảo [sửa]
- ^ Wells A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.
- ^ Vaughan D. J.; Craig J. R. "Mineral Chemistry of Metal Sulfides", Nhà in Đại học Cambridge, Cambridge: 1978. ISBN 0-521-21489-0.
- ^ Holleman A. F.; Wiberg E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |