Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Cao đẳng công nghiệp Tuy Hòa
Tên gọi khác Công Nghiệp Tuy Hòa
Thành lập 1978
Loại hình Công lập
Hiệu trưởng Th. Trần Đắc Lạc
Địa chỉ Đường Nguyễn Tất Thành,
Phường 8,Tp Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam
Điện thoại +84 573 828248
Trang mạng www.tic.edu.vn

Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hòa (tên tiếng anh Tuy Hoa Industrial College- Viết tắc TIC), trực thuộc Bộ Công Thương đóng trên địa bàn Tp Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên. Là trường công lập đào tạo đa ngành, đa nghề với nhiều bậc học từ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề. Hàng năm, trường đào tạo hàng ngàn cán bộ kĩ thuật cho tỉnh Phú Yên và các tỉnh trong khu vực.

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến cuối năm 2010, đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường là 265 người. Trong đó: Tiến sĩ/ Nghiên cứu sinh: 11 người, Thạc sĩ: 82 người

Quy mô đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến cuối năm 2010, qui mô đào tạo đạt 7370 HSSV. Trong đó: bậc cao đẳng, Cao đẳng liên thông: 3861, Bậc Trung cấp chuyên nghiệp: 2842 học sinh, Cao đẳng nghề: 60 học sinh, Trung cấp nghề: 607 học sinh.

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng diện tích: 15,5 ha
    1. Cơ sở 1: Đường Nguyễn Tất Thành, Phường 8, Tp Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
    2. Cơ sở 2: Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phường 9, Tp Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
  • Diện tích xây dựng: 30.504,2 m²
  • Diện tích giảng đường/ phòng học: 14.135 m²
  • Số lượng phòng học: 115 phòng (Cơ sở 1: 59 phòng; Cơ sở 2: 56 phòng mới xây)
  • Diện tích thư viện: 2.765 m²
  • Số đầu sách: 35.000 quyển

Ngành nghề đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Bậc cao đẳng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chỉ tiêu: 1.400
  • Kí hiệu trường (mã tuyển sinh): CCP
  1. Tin học ứng dụng (Mã ngành 01, Khối A-D1)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức về lĩnh vực như: lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng, thiết kế web, Access, SQL server,…
    Tốt nghiệp có thể làm việc ở các công ty thiết kế, kinh doanh phần mềm, thiết bị công nghệ thông tin, quản lí trang web ở các cơ quan, doanh nghiệp.
  2. Kế toán (Mã ngành 02, Khối A- D1)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức như: Nguyên lí kế toán, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, nguyên lí thống kê, kế toán tài chính, kế toán quản trị, thuế, kiểm toán,…
    Tốt nghiệp có thể làm kế toán ở các công ty, các xí nghiệp, doanh nghiệp hoặc các cơ quan hành chính sự nghiệp.
  3. Công nghệ kĩ thuật hoá học (Mã ngành 03, Khối thi A- B)
    Gồm 2 chuyên ngành
    Công nghệ kĩ thuật hóa học
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức kiểm tra phân tích các chỉ tiêu trong hoá học, phân tích và kiểm tra, xử lí môi trường nước, đất và sản xuất thực phẩm, các sản phẩm hoá học,….
    Tốt nghiệp có thể làm việc ở các Sở, Viện, Trung tâm với nhiệm vụ khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá, thanh tra, xử lí liên quan đến công nghệ hóa học.
    Công nghệ hóa nhựa (hóa dầu)
    Sinh viên được đào tạo kiến thức về hoá học, hoá dầu, như vận hành và khai thác các phương tiện chế biến dầu và các khí thiên nhiên.
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các nhà máy, công ty thuộc lĩnh vực chế biến và kinh doanh các sản phảm hóa dầu,…
  4. Công nghệ kĩ thuật cơ khí (Mã ngành 04, Khối thi A)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức kĩ thuật cơ khí, chế tạo máy, sửa chữa, sản xuất các máy móc thiết bị, kiến thức về nguội, hàn,…
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các C.ty lắp ráp máy, sửa chữa bảo trì máy công – nông - ngư - nghiệp, C.ty chế tạo máy, các nhà máy đóng tàu, …
  5. Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử (Mã ngành 05, Khối thi A)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức về Thiết kế, sửa chữa, bảo trì, vận hành các thiết bị điện công nghiệp, điện chiếu sáng, thiết kế, tính toán và bố trí được các mạng điện truyền tải,…
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các nhà máy điện, công ty Điện lực, công ty xây lắp điện, nhà máy, xí nghiệp…
  6. Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông (Mã ngành 06, Khối thi A)
    Sinh viên được đào tạo kiến thức về lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, vận hành và các các thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng, thiết bị truyền thông.
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty chế tạo - sửa chữa - bảo trì thiết bị điện tử, bưu điện, phát thanh, truyền hình,…
  7. Công nghệ kĩ thuật trắc địa (Mã ngành 07, Khối thi A)
    Đào tạo kiến thức nghiên cứu, thiết kế, thi công trong lĩnh vực trắc địa, địa chính, bản đồ
    Tốt nghiệp có thể làm việc ở các cơ quan như: phòng, sở tài nguyên môi trường, các công ty khai thác khoáng sản, công ty tư vấn xây dựng, thủy lợi, thủy điện …
  8. Tài chính – Ngân hàng (Mã ngành 08, Khối A-D1)
    Đào tạo các kiến thức về tín dụng, kế toán ngân hàng, kĩ năng kho quỹ, kĩ năng phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh, thẩm định dự án đầu tư.
    Tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí tín dụng, ngân hàng, kho bạc nhà nước, kế toán viên, nhân viên hỗ trợ kiểm toán,…
  9. Công nghệ kĩ thuật địa chất (Mã ngành 09, Khối thi A)
    Sinh viên được đao tạo các kiến thức trong lĩnh vực địa chất như: tìm kiếm thăm dò khoáng sản, địa chất công trình, công nghệ khai thác mỏ, tuyển khoáng, môi trường,…
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các liên đoàn, đoàn địa chất, các công ty, doanh nghiệp khai thác, kinh doanh khoáng sản, công ty tư vấn, khảo sát các công trình xây dựng, thủy điện, thủy lợi,…
  10. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Mã ngành 10, Khối thi A)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức về thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các loại thiết bị điều khiển tự động.
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp có dây chuyền sản xuất tự động, các công ty sản xuất và chuyển giao công nghệ, kinh doanh thiết bị tự động.
  11. Truyền thông và mạng máy tính (Mã ngành 11, Khối A- D1)
    Sinh viên được đào tạo kiến thức về các lĩnh vực như kiến trúc mạng, cấu hình mạng, phân tích - thiết kế - lắp đặt – quản lí mạng. Triển khai - cài đặt - vận hành mạng máy tính, quản trị hệ thống mạng máy tính phục vụ trong doanh nghiệp.
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty lắp ráp, cài đặt, bảo trì hệ thống mạng, quản trị hệ thống mạng trong cơ quan, …
  12. Quản trị kinh doanh (Mã ngành 12, Khối A-D1)
    Sinh viên được đào tạo kiến thức về quản lí chiến lược, chính sách kinh doanh, quản trị dự án đầu tư, kinh tế đối ngoại, đàm phán thương mại, hội nhập quốc tế.
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các phòng kế hoạch sản xuất, nhân sự, marketing, phòng kinh doanh, công ty xuất nhập khẩu.
  13. Công nghệ kĩ thuật môi trường (Mã ngành 13, Khối A - B)
    Sinh viên được đào tạo kiến thức về môi trường, vấn đề ô nhiễm và rủi ro môi trường, các phương pháp phân tích và đánh giá tác động môi trường…
    Tốt nghiệp có thể công tác ở các Sở tài nguyên, Sở khoa học công nghệ môi trường,Trung tâm, các nhà máy, khu công nghiệp,
  14. Công nghệ Cơ – Điện tử (Mã ngành 14, Khối A)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức: Cảm biến – đo lường; Công nghệ vi xử lí và ứng dụng; Kĩ thuật lập trình PLC; Hệ thống điều khiển số; Điện tử công suất; Roobôt công nghiệp…
    Tốt nghiệp có thể làm việc: các công ty tư vấn, thiết kế; các công ty chuyển giao công nghệ, kinh doanh thiết bị điện, hệ thống điện, …
  15. Thiết kế đồ họa (Mã ngành 15, Khối A-D1)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức: sản xuất, thiết kế các sản phẩm đồ họa, quảng cáo, in ấn, xuất bản (ấn phẩm và CD), thiết kế hoạt hình, xử lí ảnh 3D,…
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty quảng cáo, in ấn, xuất bản, các công ty hoạt động trong các lĩnh vực đồ họa, thiết kế Website, truyền thông đa phương tiện, phim ảnh,…
  16. Quản lí đất đai (Mã ngành 16, Khối A)
    Sinh viên được đào tạo các kiến thức: sử dụng thành thạo các loại bản đồ địa chính, địa hình, bản đồ nông lâm nghiệp, các bản đồ quy hoạch đất đai. Tổng hợp các tài liệu về đo đạc địa chính,…
    Tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan như: sở, phòng tài nguyên môi trường, địa chính xã (phường), huyện,… các công ty hoạt động trong lĩnh vực đo đạc, quản lí đất đai,…

Bậc cao đẳng liên thông[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tin học ứng dụng (Mã ngành 01)
  2. Kế toán (Mã ngành 02)
  3. Công nghệ kĩ thuật hóa học (Mã ngành 03)
  4. Công nghệ kĩ thuật cơ khí (Mã ngành 04)
  5. Công nghệ kĩ thuật điện - điện tử (Mã ngành 05)
  6. Công nghệ kĩ thuật điện tử - truyền thông (Mã ngành 06)
  7. Công nghệ kĩ thuật trắc địa (Mã ngành 07)

Đối tượng tuyển sinh: tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề tương ứng với ngành dự thi.

Bậc trung cấp chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tin học quản lí (Mã ngành 1401)
  2. Kế toán (Mã ngành 1402)
  3. Địa chất (Mã ngành 1403)
  4. Trắc địa - Địa hình - Địa chính (Mã ngành 1404)
  5. Điện công nghiệp và dân dụng (Mã ngành 1405)
  6. Công nghệ kĩ thuật điện tử (Mã ngành 1406)
  7. Công nghệ kĩ thuật cơ khí (Mã ngành 1407)
  8. Hóa phân tích (Mã ngành 1408)
  9. Kế toán - Tin học (Mã ngành 1409)
  10. Hệ thống mạng (Mã ngành 1410)
  11. Hướng dẫn du lịch (Mã ngành 1411)
  12. Quản trị kinh doanh (Mã ngành 1412)
  13. Công nghệ kĩ thuật ô tô (Mã ngành 1413)
  14. Công nghệ nhiệt lạnh và điều hòa không khí (Mã ngành 1414)
  15. Công nghệ hàn (Mã ngành 1415)
  16. Kĩ thuật khai thác mỏ (Mã ngành 1416)
  17. Hệ thống điện (Mã ngành 1417)
  18. Thiết kế thời trang (Mã ngành 1418)

Cao đẳng nghề[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kĩ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính (Mã nghề 1301)
  2. Điện công nghiệp (Mã nghề 1302)
  3. Điện tử công nghiệp (Mã nghề 1303)
  4. Công nghệ ô tô (Mã nghề 1304)
  5. Cắt gọt kim loại (Mã nghề 1305)
  6. Hàn (Mã nghề 1306)

Trung cấp nghề[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Điện công nghiệp
  2. Điện tử công nghiệp
  3. Kĩ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
  4. Cơ khí nguội chế tạo
  5. Hàn
  6. Cắt gọt kim loại
  7. Khoan thăm dò địa chất
  8. Công nghệ ô tô
  9. Phân tích sản phẩm lọc dầu
  10. Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy
  11. Kĩ thuật khai thác hầm lò

Đào tạo ngắn hạn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tin học A, B
  2. Ngoại ngữ trình độ A - B
  3. Quản trị mạng
  4. Thiết kế Web
  5. Chỉ huy nổ mìn
  6. Kĩ thuật khoan nổ mìn
  7. Khoan thăm dò địa chất
  8. Khai báo thuế
  9. Trắc địa – địa chính
  10. Lắp đặt vận hành bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện gia dụng
  11. Hóa thực phẩm
  12. Hàn

Liên kết đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên kết với các trường ĐH Khoa học Huế, ĐH GTVT Tp Hồ Chí Minh đào tạo bậc Đại học hệ vừa làm vừa học các ngành: Địa chất, Xây dựng cầu đường.
  • Liên kết với các trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, ĐH Quang Trung đào tạo liên thông từ Cao đẳng lên Đại học các ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ hóa học, Cơ khí chế tạo máy, Điện kĩ thuật, Điện tử viễn thông, Kế toán. Liên kết với ĐH Kinh tế Đà Nẵng đào tạo liên thông hệ VLVH từ TCCN – ĐH ngành Kế toán.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]