Armillaria hinnulea
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Armillaria hinnulea | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Fungi |
| Ngành (divisio) | Basidiomycota |
| Lớp (class) | Agaricomycetes |
| Bộ (ordo) | Agaricales |
| Họ (familia) | Physalacriaceae |
| Chi (genus) | Armillaria |
| Loài (species) | A. hinnulea |
| Danh pháp hai phần | |
| Armillaria hinnulea Kile & Watling |
|
Armillaria hinnulea là một loài nấm trong họ Physalacriaceae. Loài hiếm này được tìm thấy ở Úc và New Zealand; ở Australia, nó là loài cây gây bệnh thứ cấp (nghĩa là chỉ gây bệnh cho cây sau khi loài gây bệnh sơ cấp đã phá hoại cây chủ) của rừng sclerophyll ẩm[1] and causes a woody root rot.[2] Một nghiên cứu phát sinh loài năm 2008 của các quần thể ở Úc và New Zealand của loài A. hinnulea đề xuất rằng loài này đã được du nhập vào New Zealand từ Australia trong hai dịp, một dịp khá gần đây và một dịp khác từ lâu hơn nhiều.[1]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Ramsfield TD, Power MWP, Ridley GS. (2008). “A comparison of populations of Armillaria hinnulea in New Zealand and Australia”. New Zealand Plant Protection 61: 41–47.
- ^ Keane PS. (2000). Diseases and Pathogens of Eucalypts. Collingwood, VIC, Australia: CSIRO Publishing. tr. 295. ISBN 0-643-06523-7. Google Books