Auriscalpium andinum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Auriscalpium andinum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (phylum) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Russulales
Họ (familia) Auriscalpiaceae
Chi (genus) Auriscalpium
Loài (species) A. andinum
Danh pháp hai phần
Auriscalpium andinum
(Pat.) Ryvarden (2001)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Hydnum andinum Pat. (1895)

Auriscalpium andinum là một loài nấm trong họ Auriscalpiaceae của bộ Russulales. Ban đầu được mô tả năm 1895 với danh pháp Hydnum andinum bởi Narcisse Théophile Patouillard,[2] nó đã được chuyển qua chi Auriscalpium năm 2001 bởi Leif Ryvarden. Nó được tìm thấy ở Ecuador.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên urlMycoBank:Auriscalpium_andinum
  2. ^ Patouillard, N.T.; Lagerheim, G. de (1895). “Champignons de l'Équateur (Pugillus IV)”. Bulletin de l´Herbier Boissier (bằng tiếng Pháp) 3: 53–74. 
  3. ^ Ryvarden L. (2001). “The genus Auriscalpium”. Harvard Papers in Botany 6: 193–98. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]