Avant-garde (nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Avant-garde là khái niệm để chỉ thể loại âm nhạc được coi là đi trước thời đại, trong đó bao gồm một hoặc vài yếu tố mới, hoặc khám phá những pha trộn và phong cách mới lạ.

Những nhà nghiên cứu âm nhạc có lẽ lần đầu tiên sử dụng khái niệm này để ám chỉ, hoặc là âm nhạc hậu-1945 sau cái chết của Anton Webern vào năm 1945[1], hoặc là "âm nhạc kể từ Wagner"[2], thậm chí là kể từ Josquin des Prez[3].

Ngày nay, khái niệm này được dùng để chỉ cho bất cứ sự cách tân âm nhạc nào thời kỳ hậu-1945 mà không theo phong cách thể nghiệm, hoặc đôi lúc cũng áp dụng với thể loại thể nghiệm này mà loại bỏ yếu tố giọng[1].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Paul Du Noyer (ed.), "Contemporary", in the Illustrated Encyclopedia of Music: From Rock, Pop, Jazz, Blues and Hip Hop to Classical, Folk, World and More (London: Flame Tree, 2003), p. 272. ISBN 1-904041-70-1
  2. ^ Don Michael Randel, "Modernism", The Harvard Dictionary of Music, fourth edition (Cambridge: Harvard University Press, 2003). ISBN 9780674011632.
  3. ^ Edward Lowinsky, "The Musical Avant-Garde of the Renaissance; or, the Peril and Profit of Foresight", in Music in the Culture of the Renaissance and Other Essays, edited and with an introduction by Bonie J. Blackburn with forewords by Howard Mayer Brown and Ellen T. Harris, 2 vols. (Chicago: The University of Chicago Press, 1989) 2:730–54, passim.