Axit phosphorơ
| Axit phosphorơ | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | phosphonic acid |
| Tên khác | Dihydroxyphosphine oxide Dihydroxy(oxo)-λ5-phosphane |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Số RTECS | SZ6400000 |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1S/H3O3P/c1-4(2)3/h4H,(H2,1,2,3) |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | H3PO3 |
| Phân tử gam | 82.00 g/mol |
| Bề ngoài | white solid deliquescent |
| Tỷ trọng | 1.651 g/cm3 (21 °C) |
| Điểm nóng chảy |
736 °C, 1.009 K, 1.357 °F |
| Điểm sôi |
200 °C (decomp) |
| Độ hòa tan trong nước | 310 g/100 mL |
| Độ hòa tan | soluble in alcohol |
| Cấu trúc | |
| Hình dạng phân tử | tetrahedral |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | skin irritant |
| NFPA 704 |
|
| Chỉ dẫn R | 22-35 |
| Chỉ dẫn S | 26-36/37/39-45 |
| Các hợp chất liên quan | |
| Hợp chất liên quan | H3PO4 (i.e., PO(OH)3) H3PO2 (i.e., H2PO(OH)) |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Axít Phốtphorơ là một hợp chất được biểu diễn bởi công thức H3PO3. Đây là axit hai nấc (sẵn sàng phóng thích hai proton), không phải là ba nấc theo như công thức đã đề xuất. Axit phốtphorơ là một chất trung gian trong quá trình điều chế các hợp chất phốtpho khác.
Mục lục |
Danh pháp và sự hỗ biến [sửa]
Về bản chất, axít này chỉ có hai nấc nên biểu diễn bằng công thức HPO(OH)2 có phần chính xác hơn H3PO3. Chất này tồn tại trong cân bằng với một lượng nhỏ P(OH)3 (đồng phân do hỗ biến). Theo đề xuất năm 2005 của IUPAC, chất hỗ biến nên được gọi là axít phốtphorơ, trong khi đó axit hai chức thì gọi là axit phốtphonic.[1] Chỉ có dạng oxy hóa mới được gọi tên tận cùng là "ơ". Các dạng oxyaxit quan trọng khác của phốtphorơ là axít phốtphoric (H3PO4) và axít hypophốtphorơ (H3PO2). Dạng oxy hóa của axit phốtphorơ dễ bị hỗ biến do H giữa O và P chuyển dịch.
Người ta quan sát được sự có mặt của đồng phân hỗ biến P(OH)3 dựa vào sự phối trí của nó với molyben.[2][3]
Cấu trúc và trạng thái oxy hóa [sửa]
Ở trạng thái rắn, HP(O)(OH)2 có dạng tứ diện với một liên kết P=O 148 pm và hai liên kết P-O(H) 154 pm dài hơn. Vì độ âm điện của H và P tương tự nhau, liên kết P-H không làm biến đổi trạng thái oxy hóa của phốtphot, do đó P(II) là hóa trị hình thức.
Điều chế [sửa]
HPO(OH)2 là sản phẩm từ thủy phân anhydrit axit:
-
- P4O6 + 6 H2O → 4 HPO(OH)2
(Tương tự như H3PO4 vàP4O10).
Trong công nghiệp, axit này được điều chế bằng cách thủy phân phốtpho triclorua:
- PCl3 + 3 H2O → HPO(OH)2 + 3 HCl
Kali phốtphit cũng là một nguyên liệu điều chế tốt:
- K2HPO3 + 2 HCl → 2 KCl + H3PO3
Thực tế, kali phốtphit được pha với lượng dư axit clohydric. Làm theo phản ứng rồi cô cạn dung dịch, kết tinh bằng alcol, axit tinh chất sẽ được tách riêng khỏi muối.
Chú thích [sửa]
- ^ International Union of Pure and Applied Chemistry (2005). Danh Pháp Hóa Vô Cơ (IUPAC Hướng dẫn 2005). Cambridge (UK): RSC–IUPAC. ISBN 0-85404-438-8. Bản toàn văn..
- ^ Chanjuan Xi , Yuzhou Liu, Chunbo Lai , Lishan Zhou (2004). “Synthesis of molybdenum complex with novel P(OH)3 ligand based on the one-pot reaction of Mo(CO)6 with HP(O)(OEt)2 and water”. Inorganic Chemistry Communications 7: 1202. doi:10.1016/j.inoche.2004.09.012.
- ^ M. N. Sokolov, E. V. Chubarova, K. A. Kovalenko, I. V. Mironov, A. V. Virovets1, E. V. Peresypkina,V. P. Fedin (2005). “Stabilization of tautomeric forms P(OH)3 and HP(OH)2 and their derivatives by coordination to palladium and nickel atoms in heterometallic clusters with the Mo3MQ44+ core (M = Ni, Pd; Q = S, Se)”. Russian Chemical Bulletin 54: 615. doi:10.1007/s11172-005-0296-1.
Khác [sửa]
- Holleman, A. F.; Wiberg, E. “Inorganic Chemistry.” Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
- D. E. C. Corbridge. “Phosphorus: An Outline of its Chemistry, Biochemistry, and Technology.” 5th ed. Elsevier: Amsterdam. ISBN 0-444-89307-5.