Axit pyroligenơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axit pyroligenơ
Nhận dạng
Số CAS 8030-97-5
Số EINECS 232-450-0
Thuộc tính
Tỷ trọng 1.08 g/mL[1]
Điểm sôi 99 °C, 372 K, 210 °F
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Có hại Xn
Chỉ dẫn R R10-Bản mẫu:R21-Bản mẫu:R36/37/38
Chỉ dẫn S Bản mẫu:S16-S26-S36
Điểm bắt lửa 44 °C (111 °F)[1]

Axít piroligenơ hay dấm gỗ là một dung dịch màu sậm, sản xuất từ quá trình cacbon hóa tụ nhiên khi gỗ được nung nóng trong điều kiện kị khí để hình thành than gỗ.

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Công thức hóa học chính của Axít piroligenơ là axít axetic, axetônmethanol. Nó từng được dùng như là một nguyên liệu sản xuất axít axetic. Đồng thời, dấm gỗ thường bao hàm 80-90 phần trăm nước cùng với 200 hợp chất hữu cơ.

Trong cuộc Nội chiến Hoa Kỳ (1861-65), các đầu bếp thuộc Hiệp bang miền Nam thường sử dụng dấm gỗ để thay thế cho nguồn muối ăn khan hiếm trong việc bảo quản thịt cá, tuy nhiên dấm gỗ không tỏ ra hiệu quả bằng.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă W296708 Tính chất của axít theo Sigma-Aldrich
  2. ^ Kurlansky, Mark (2002). Salt: A World History. Penguin Books. tr. 267–68. ISBN 0-14-200161-9. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]