Bệnh ghẻ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ghẻ
Phân loại và tư liệu bên ngoài

Ảnh chụp cái ghẻ (Sarcoptes scabiei) bằng kính hiển vi
ICD-10 B86.
ICD-9 133.0
DiseasesDB 11841
MedlinePlus 000830
eMedicine derm/382 emerg/517 ped/2047
MeSH D012532

Bệnh ghẻ (tiếng Latinh: scabere[1] còn được gọi là ghẻ Na Uy[2]) là bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng trên da do loài ký sinh trùng cái ghẻ (Sarcoptes scabiei, giống Hominis) gây ra. Chúng thường đào hang rãnh trên da làm ngứa ngáy khó chịu và nhiễm trùng. Bệnh ghẻ được tìm thấy từ thế kỷ thứ 16 nhưng mãi đến năm 1934 mới tìm được ký sinh trùng gây bệnh ghẻ ở người.

Thời kỳ ủ bệnh có thể thay đổi từ 2 đến 40 ngày, trung bình từ 10 đến 15 ngày. Lúc đầu thấy ngứa ở các kẽ, như kẽ ngón tay, kẽ dưới vú (ở đàn bà), rãnh quy đầu, kẽ mông ở trẻ em... Ngứa lan dần nhanh chóng ra toàn thân và ngứa nhiều về ban đêm[3].

Vòng đời của cái ghẻ[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mosby’s Medical, Nursing and Allied Health Dictionary, Fourth Edition, Mosby-Year Book Inc., 1994, p. 1395
  2. ^ Gates, Robert H. (2003). Infectious disease secrets (ấn bản 2.). Philadelphia: Elsevier, Hanley Belfus. tr. 355. ISBN 978-1-56053-543-0. 
  3. ^ “Bệnh ghẻ - Khoẻ & đẹp - Sức khoẻ - Lối sống”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ CDC web site > DPDx - Laboratory Identification of Parasites of Public Health Concern > Scabies [1]