Bồ công anh Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lactuca indica
Bồ công anh.jpg
Cây Bồ công anh
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Chi (genus) Lactuca
Loài (species) L. indica
Danh pháp hai phần
Lactuca indica
(L.) (1771)[1]
Danh pháp đồng nghĩa[2]
  • Brachyramphus sinicus Miq.
  • Chondrilla squarrosa (Thunb.) Poir.
  • Lactuca amurensis Regel & Maxim.
  • Lactuca amurensis Regel
  • Lactuca bialata Griff.
  • Lactuca brevirostris Champ.
  • Lactuca brevirostris Champ. ex Benth.
  • Lactuca brevirostris var. brevirostris
  • Lactuca brevirostris var. foliis laciniatis Hemsl.
  • Lactuca brevirostris var. foliis indivisis Hemsl.
  • Lactuca cavaleriei H.Lév.
  • Lactuca dracoglossa Makino
  • Lactuca hoatiensis H.Lév. & Vaniot
  • Lactuca indica var. dentata (Komar.) Chu
  • Lactuca indica var. foliis Ling
  • Lactuca indica var. foliisindivisis (Hemsl.) Y.Ling
  • Lactuca indica var. foliislaciniatis (Hemsl.) Y.Ling
  • Lactuca indica f. indica
  • Lactuca indica var. indica
  • Lactuca indica f. indivisa (Maxim.) Hara
  • Lactuca indica var. laciniata Hara
  • Lactuca indica var. ldracoglossa (Makino) Kitam.
  • Lactuca indica var. macrothyrsa Miq.
  • Lactuca indica f. runcinata (Maxim.) Kitam.
  • Lactuca indica var. subintegerrima Miq.
  • Lactuca kouyangensis H.Lév.
  • Lactuca laciniata (Houtt.) Makino
  • Lactuca mauritiana Poir.
  • Lactuca squarrosa (Thunb.) Miq.
  • Lactuca squarrosa (Thunb.) Maxim.
  • Lactuca squarrosa var. dentata Komar.
  • Lactuca squarrosa f. indivisa Maxim.
  • Lactuca squarrosa var. integrifolia Kom.
  • Lactuca squarrosa f. runcinata Maxim.
  • Lactuca squarrosa var. runcinato-pinnatifida Kom.
  • Lactuca squarrosa var. squarrosa
  • Lactuca squarrosa f. squarrosa
  • Leontodon acutissimus Noronha
  • Prenanthes laciniata Houtt.
  • Prenanthes squarrosa Thunb.
  • Pterocypsela indica (L.) C.Shih
  • Pterocypsela indica var. indica
  • Pterocypsela indica var. laciniata (Houtt.) H.C.Fu
  • Pterocypsela indivisa (Makino) H.S.Pak
  • Pterocypsela laciniata (Houtt.) C.Shih

Bồ công anh hay rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cày (danh pháp hai phần: Lactuca indica) là một loài cây thân thảo thuộc họ Cúc (Asteraceae), sống một năm hoặc hai năm. Thân không lông, cao 60–200 cm, thân thường đơn hoặc chẻ nhánh ở phần trên. Các lá phía dưới không lông, lá đơn mọc cách. Phiến lá thuôn dài hoặc dạng hình mũi mác, kích thước phiến lá dài từ 13–25 cm, rộng từ 1,5–11 cm, đầu lá nhọn, đuôi lá hình nêm hoặc men cuống, cuống lá thường ngắn hoặc men cuống tới tận nách lá. Mép lá nguyên hoặc xẻ thùy hoặc có răng cưa thô to. Mặt trên phiến lá màu xanh lục, mặt dưới xanh xám. Các lá mọc ở phía trên gần đỉnh ngọn sinh hoa thường trên nhỏ hơn và thẳng. Hoa mọc ở đầu ngọn, đầu cành. Hoa tự hình chùy, đầu cụm hoa rộng khoảng 2 cm; cuống dài 10–25 mm, mọc thẳng. Tổng bao hình trụ, kích thước chùm hoa thường cao 10–13 cm, rộng 5–6 mm, các lá bắc không lông, màu tía, các lá ngoài hình trứng, dài 2–3 mm, các lá trong hình trứng-mũi mác, các lá bắc tận trong cùng khoảng 8, hình mũi mác. Hoa tự thường có 21-27 bông, màu vàng nhạt, kích thước hoa 12–13 mm, rộng mm. Quả bế hình elip, phẳng, màu đen, kích thước quả dài 4-4,5 mm, rộng 2,3 mm; mỏ quả dài 1-1,5 mm. Mào lông màu trắng gắn liền quả dài 7–8 mm. Bồ công anh có số nhiễm sắc thể 2n = 18 (Peng & Hsu, 1978).

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Nam Á, Ấn Độ, đông Siberi, Nhật Bản và miền nam Trung Quốc, Đài Loan. Thường mọc hoang dại ven đường, các sườn đồi nhiều nắng, ở cao độ từ thấp tới trung bình. Ít được trồng. Có hai dạng là indivisa (được trồng với lá thẳng-mũi mác, không xẻ thùy) và runcinata với lá thuôn dài, xẻ thùy sâu hình lông chim.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, bồ công anh là một vị thuốc dân gian để chữa bệnh sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt đang sưng mủ, hay bị mụn nhọt, đinh râu. Còn dùng uống trong chữa bệnh đau dạ dày, ăn uống kém tiêu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]