Thực vật hai lá mầm thật sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thực vật hai lá mầm thật sự
Thời điểm hóa thạch: Tiền Creta - gần đây
Primula aka.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Các nhánh
Kornblume.jpeg

Thực vật hai lá mầm thật sự (Eudicots hay Eudicotyledons hoặc Eudicotyledoneae) là thuật ngữ do Doyle & Hotton đưa ra năm 1991 để chỉ một nhóm trong thực vật có hoa mà có thời được các tác giả trước đây gọi là ba lỗ chân lông ("tricolpates") hay "thực vật hai lá mầm không phải nhóm Mộc lan" ("non-Magnoliid dicots"). Thuật ngữ này, như tên gọi của nó cho thấy, là nhóm thực vật hai lá mầm thực thụ do nó chứa phần lớn các loài thực vật trước đây được coi là thực vật hai lá mầm và có các đặc trưng điển hình của thực vật hai lá mầm. Thuật ngữ này đã được chấp nhận trong nhiều tài liệu về thực vật để chỉ một trong hai nhánh đơn ngành của thực vật hạt kín với thực vật một lá mầm (monocots) là nhánh kia. Các thực vật hai lá mầm còn lại đôi khi được gọi là thực vật hai lá mầm cổ (paleodicots) nhưng thuật ngữ này nói chung không được sử dụng rộng rãi do nó không phải là một nhóm đơn ngành.

Tên gọi ba đường xoi hay ba lỗ dọc (tricolpates) là tên gọi dựa trên cấu trúc phấn hoa của chúng. Nhóm này có phấn hoa với 3 đường xoi hay 3 lỗ dọc (colpus), hay các dạng bắt nguồn từ chúng. Các phấn hoa này có 3 hay nhiều hơn các lỗ xếp nếp nhăn thành 1 đường xoi dọc. Ngược lại, phần lớn các thực vật có hạt khác (bao gồm thực vật hạt trần, thực vật một lá mầm và thực vật hai lá mầm cổ) sinh ra các phấn hoa 1 rãnh ngang hay 1 lỗ ngang (sulcus), với một lỗ xếp trong rãnh được định hướng khác hẳn (ngang đối lại với dọc). Tên gọi "tricolpates" được một số nhà thực vật học ưa thích do nó tránh không bị nhầm lẫn với thuật ngữ dicots (thực vật hai lá mầm), là một nhóm không đơn ngành (Judd & Olmstead 2004).

Tên gọi eudicots được sử dụng trong hệ thống APG năm 1998 cũng như trong hệ thống APG II năm 2003, để phân loại thực vật hạt kín. Nó được dùng cho một nhánh đơn tố, tức một nhóm đơn ngành, bao gồm phần lớn các thực vật hai lá mầm trước đây.

Phân chia[sửa | sửa mã nguồn]

Trong phạm vi "eudicots" hay "tricolpates" thì các nhóm chính là "rosids" (nhóm thật sự cơ bản có tiền tố "eu−") và "asterids" (nhóm thật sự cơ bản có tiền tố "eu−").

Chi tiết hơn, trong phạm vi mỗi nhánh đơn ngành này lại có một số bộ và một vài họ không đặt vào bộ nào (các chi không đặt vào đâu không được đề cập tới):

Lưu ý: " +...." = tùy chọn, có thể tách ra từ họ trước đó.

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí phát sinh loài hiện tại (dựa trên hệ thống APG III, với các sửa đổi sau đó) là:

Angiospermae 

Amborellales




Nymphaeales




Austrobaileyales



Mesangiospermae 


Chloranthales



Magnoliids





Monocots




Ceratophyllales



Eudicots









Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • angiosperm tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
  • Doyle J. A. & Hotton C. L.: Diversification of early angiosperm pollen in a cladistic context. Các trang 169-195 in Pollen and Spores. Patterns of Diversification (Chủ biên Blackmore S. & Barnes S. H.) (Clarendon, Oxford, 1991).
  • Walter S. Judd và Richard G. Olmstead (2004). “A survey of tricolpate (eudicot) phylogenetic relationships”. American Journal of Botany 91: 1627–1644.  (Toàn văn)
  • Eudicots trong Stevens P. F. (2001 trở đi). Angiosperm Phylogeny Website. Phiên bản ngày 7 tháng 5 năm 2006.
  • Core Eudicots, Dự án cây phát sinh sự sống