Bộ Đào kim nương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Đào kim nương
Myrtus communis.jpg
Lá và hoa của Myrtus communis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Myrtales
Rchb., 1828
Các họ
Xem văn bản

Bộ Đào kim nương hay bộ Sim (theo tên gọi của chi Rhodomyrtus), còn gọi là bộ Hương đào (theo chi Myrtus) (danh pháp khoa học: Myrtaceae) là một bộ trong thực vật có hoa lớp hai lá mầmnhánh hoa Hồng.

Bộ Myrtales chiếm khoảng 6% sự đa dạng trong thực vật hai lá mầm thật sự phần lõi. Các hóa thạch được coi là của bộ này có niên đại khoảng 65 triệu năm trước (Crepet và ctv., 2004). Các loài sâu bướm Lycaenidae được tìm thấy rất phổ biến trên các thành viên của bộ này (đặc biệt là các họ Lythraceae, Myrtaceae, Combretaceae).

Vị trí của bộ Myrtales trong nhánh Hoa hồng là không ổn định trong các phân tích rbcL gần đây của thực vật hạt kín (Hilu và ctv., 2003). Quan hệ trong bộ cũng đã được nghiên cứu khá chi tiết trong các công trình của Conti và ctv. (1996, 1998, 1999, 2002), Sytsma và ctv. (1998, 2004), Clausing và Renner (2001: Melastomataceae), Schönenberger và Conti (2001, 2003: chủ yếu là Oliniaceae) hay Wilson và ctv. (2005: Myrtaceae nghĩa rộng) và cây phát sinh loài đưa ra tại đây là dựa theo các ấn phẩm đó. Vị trí của họ Combretaceae dường như vẫn chưa rõ ràng.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo APG II thì bộ này chứa 11 họ với 380 chi và trên 11.000 loài. APG III công nhận 9 họ. Các họ sau là điển hình trong các phân loại mới nhất:

Trong hệ thống phân loại Cronquist cũ gần như về cơ bản có sự phân loại giống như trên, ngoại trừ họ Vochysiaceae nằm trong bộ Polygalales và họ Thymelaeaceae được đưa vào đây. Các họ Sonneratiaceae, TrapaceaePunicaceae được loại ra khỏi họ Bằng lăng (Lythraceae), trong khi các họ Psioxylaceae và Heteropyxidaceae được cho vào họ Đào kim nương (Myrtaceae), và họ Memecyclaceae nằm trong họ Mua (Melastomataceae).

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Wang và ctv. (2009),[1] với tên gọi các bộ lấy từ website của Angiosperm Phylogeny.[2]. Các nhánh với mức hỗ trợ tự khởi động thấp hơn 50% bị bỏ qua. Các nhánh khác có mức hỗ trợ 100% ngoại trừ những nơi có con số chỉ ra mức hỗ trợ cụ thể.


Vitales


eurosids 
Fabidae 

Zygophyllales



Nhánh COM 

Huaceae



Celastrales



Oxalidales



Malpighiales



Nhánh cố định nitơ 

Fabales




Rosales




Fagales



Cucurbitales







Malvidae sensu lato 
65% 

Geraniales



Myrtales





Crossosomatales




Picramniales


Malvidae sensu stricto 

Sapindales




Huerteales




Brassicales



Malvales









Phát sinh chủng loài trong phạm vi bộ Đào kim nương như hình dưới đây.

Quan hệ phát sinh loài trong phạm vi bộ Đào kim nương.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hengchang Wang, Michael J. Moore, Pamela S. Soltis, Charles D. Bell, Samuel F. Brockington, Roolse Alexandre, Charles C. Davis, Maribeth Latvis, Steven R. Manchester, Douglas E. Soltis (2009). "Rosid radiation and the rapid rise of angiosperm-dominated forests". Proceedings of the National Academy of Sciences 106(10):3853-3858. 10-3-2009.
  2. ^ Peter F. Stevens (2001 trở đi). Angiosperm Phylogeny Website In: Missouri Botanical Garden.
  • Conti, Elena; Erikkson, Torsten; Schonenberger, Jurg; Sytsma, Kenneth J và Baum, David A.: Early Tertiary Out-of-India Dispersal of Crypteroniaceae: Evidence from Phylogeny and Molecular Dating. Evolution, 56(10), 2002, pp. 1931–1942
  • Schönenberger, Jürg và Conti, Elena: Molecular phylogeny and floral evolution of Penaeaceae, Oliniaceae, Rhynchocalycaceae, and Alzateaceae (Myrtales). American Journal of Botany. 2003;90:293-309.