Họ Bướm xanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lycaenidae
Heliophorus ila matsumurae PICT6037.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Hexapoda
Lớp (class)

Insecta

Nhánh Dicondylia
Phân lớp (subclass)

Pterygota

Nhánh Metapterygota
Nhánh Neoptera
Nhánh Eumetabola
Nhánh Endopterygota
Liên bộ (superordo) Panorpida
(không phân hạng) Amphiesmenoptera
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Phân thứ bộ (infraordo) Heteroneura
Nhóm động vật (zoodivisio) Ditrysia
Nhánh động vật (zoosectio) Cossina
Phân nhánh động vật (subsectio) Bombycina
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Lycaenidae
Leach, 1815
Phân họ

Curetinae - Sunbeams
Liphyrinae
Lipteninae
Lycaeninae - Coppers
Miletinae - Harvesters
Polyommatinae - Blues
Poritiinae
Theclinae - Hairstreaks, Elfins

và xem trong bài

Họ Bướm xanh (danh pháp: Lycaenidae) hay Bướm cánh tơ hay Bướm sói ("lycaenidae" bắt nguồn từ chữ λύκαινα nghĩa là "chó sói") là họ bướm ngày lớn thứ nhì với khoảng 6.000 loài[1] (chiếm khoảng 40% số loài đã biết[2])

Đặc điểm sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

 


Curetinae




Poritiinae

Pentilini



Liptenini



Poritiini



Miletinae

Lacnocnemini



Liphyrini



Miletini



Spalgini




Lycaeninae

Aphnaeini



Lycaenini



Polyommatini



Theclini





Phylogeny of the family.[3]

Mating (P. semiargus)
Caterpillar of the Atala (Eumaeus atala)
Leaf Blue- Amblypodia anita from Theclinae

Chi Chrysoritis nằm trực tiếp trong họ Bướm xanh chứ không thuộc phân họ nào.

Siêu họ Papilionoidea
  • Họ Bướm xanh Lycaenidae
    • Phân họ Lipteninae (Afrotropical): Lipteninae Rober đồng hóa phân họ này với phân họ Poritiinae

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fiedler, K. 1996. Host-plant relationships of lycaenid butterflies: large-scale patterns, interactions with plant chemistry, and mutualism with ants. Entomologia Experimentalis et Applicata 80(1):259-267 doi:10.1007/BF00194770 [1]
  2. ^ Venkatesha, MG. 2005. Why is homopterophagous butterfly, Spalgis epius (Westwood) (Lepidoptera: Lycaenidae) amyrmecophilous? Current Science 89 (2): 245-246. [2]
  3. ^ Brower, Andrew V. Z. 2007. Riodinidae Grote 1895. Metalmarks, Erycinidae Swainson 1827 (see nomenclature section). Version 19 tháng 5 2007 [3] in The Tree of Life Web Project, [4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]