Họ Bướm phượng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Bướm phượng | ||||||||||||||
Linnaeus, 1758 |
||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||
| Loài điển hình | ||||||||||||||
| Papilio machaon (Bướm phượng Cựu thế giới) |
||||||||||||||
| Phân họ và chi | ||||||||||||||
|
Có 26 chi và khoảng 605 loài:
|
Họ Bướm phượng (Danh pháp khoa học:Papilionidae) là một họ bướm bao gồm nhiều loài bướm lớn có nhiều màu sắc. Họ này có hơn 550 loài,[1] và sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới, trên tất cả các lục địa, trừ Antarctica. Họ này bao gồm các loài bướm lớn nhất trên thế giới, bướm cánh chim Úc (chi Ornithoptera).[2]
Bướm phượng khác với tất cả các loài bướm khác ở đặc điểm giải phẫu. Nổi bật nhất là sâu của chúng sổ hữu một cơ quan duy nhất ở sau đầu, gọi là tuyến mùi (osmeterium). Thông thường được ẩn, cấu trúc chẻ đôi này có thể được lộn ra ngoài khi sâu bị đe dọa, hoặc được co bóp nhẹ để lộ ra và phát ra chất có mùi chứa terpene. Con trưởng thành thường có đuôi chẻ giống như phượng, nên nó được gọi là Bướm phượng.
Tham khảo [sửa]
- ^ Häuser, Christoph L.; de Jong, Rienk ; Lamas, Gerardo ; Robbins, Robert K.; Smith, Campbell & Vane-Wright, Richard I. (28 tháng 7 2005). “Papilionidae – revised GloBIS/GART species checklist (2nd draft)”. Truy cập 8 tháng 11 2010.
- ^ Reed, Robert D.; Sperling, Felix A.H. (2006). “Papilionidae – The Swallowtail Butterflies”. Tree of Life Web Project. Truy cập 7 tháng 11 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Họ Bướm phượng. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Họ Bướm phượng |
- "Papilionidae" on Tree of Life web project.
- Revised GloBIS/GART Papilionidae species checklist.
- Natural History Museum, London web site on "Afrotropical Kite Swallowtails".