Họ Trầm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Trầm
Illustration Daphne mezereum0.jpg
Daphne striata
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malvales
Họ (familia) Thymelaeaceae
Juss., 1789
Chi điển hình
Thymelaea
Mill., 1754
Các chi
Xem trong bài.

Họ Trầm[1] (danh pháp khoa học: Thymelaeaceae) là một họ thực vật có hoa. Ngoại trừ mối quan hệ chị em với họ Tepuianthaceae, người ta biết rất ít về các mối quan hệ của nó với các họ khác trong bộ Cẩm quỳ[2].

Các ước tính gần đây về số lượng loài trong họ này nằm trong khoảng từ 500 [3] tới 800[4] hay 891 loài[5]. Họ này phân bổ rộng khắp thế giới với mật độ tập trung cao tại khu vực nhiệt đới châu Phi, đông nam châu ÁAustralasia[6]. Các chi tập trung chủ yếu tại châu Phi[7]. Các loài bao gồm chủ yếu là các loài cây thân gỗ và cây bụi, với một ít loài là dây leo và cây thân thảo. Nhiều loài gây ngộ độc nếu ăn phải.

Tên gọi trầm là lấy theo tên gọi thông thường của các loài trong chi Aquilaria, do tại Việt Nam có lẽ không có các loài thuộc chi Thymelaea. Dạng chủ yếu là cây gỗ và cây bụi, với một ít là dây leo hay cây thân thảo.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài chi có tầm quan trọng kinh tế:

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Peter F. Stevens của APG công nhận 46-50 chi trong họ Thymelaeaceae[5]. Chúng được liệt kê dưới đây. B. E. Herber công nhận 45 chi, loại bỏ Tepuianthus ra khỏi họ, nhập AtemnosiphonEnglerodaphne vào chi Gnidia, Eriosolena vào chi Daphne, và Thecanthes vào chi Pimelea[4]

Các chi có số loài lớn nhất bao gồm: Gnidia (160), Pimelea (110), Daphne (95), Wikstroemia (70), Daphnopsis (65), Struthiola (35), Lachnaea (30), Thymelaea (30), Phaleria (30) và Gonystylus (25)[4].

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài phân tử đầu tiên cho họ Thymelaeaceae được công bố năm 2002[3]. Nó dựa trên 2 khu vực của ADN lạp lục. Chúng là gen rbcL và không gian liên gen giữa các gen phiên mã trnL và trnF của ARN. Bốn mươi mốt loài được lấy mẫu. Năm 2008, Marline Rautenbach đã thực hiện một nghiên cứu phát sinh loài trong đó 143 loài dược lấy mẫu. Việc lấy mẫu chủ yếu tập trung trong nhóm Gnidia, nhưng việc lấy mẫu trong phần còn lại của họ đã được thực hiện tích cực trong các nghiên cứu trước đó. Bổ sung cho các dữ liệu rbcL và trnL-F, các chuỗi của khu vực ITS (không gian phiên mã nội tại) của nrADN (ADN ribosome nhân) cũng được sử dụng. Tất cả các nhánh được hỗ trợ mạnh trong các nghiên cứu trước đó đã được phục hồi với sự hỗ trợ thống kê thậm chí còn mạnh hơn.

Cây phát sinh dưới đây lấy từ cây phát sinh của Rautenbach (2002).



Octolepis





Gonystylus



Lethedon



Deltairia



Solmsia



Arnhemia



Thymelaeoideae 
Synandrodaphneae 

Synandrodaphne



Aquilarieae 

Aquilaria



Gyrinops



Daphneae 
Nhóm Linostoma 

Dicranolepis




Enkleia




Synaptolepis



Craterosiphon






Nhóm Daphne 

Edgeworthia





Wikstroemia gemmata




Wikstroemia canescens



Stellera






Diarthron




Daphne



Thymelaea







Nhóm Phaleria 

Phaleria



Dais



Nhóm Gnidia 


Gnidia glauca




Gnidia kraussiana



Gnidia calocephala





Stephanodaphne




Dirca



Ovidia




Peddiea




Gnidia humilis




Gnidia squarrosa




Gnidia pilosa



Pimelea








Gnidia racemosa




Gnidia pinifolia



Struthiola






Lachnaea



Passerina




Drapetes



Gnidia anomala











Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thông tư 40/2013/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
  2. ^ Bayer C., Fay M. F., Bruijn A. Y., Savolainen V., Morton C.M., Kubitzki K., Alverson W. S., Chase M. W. (1999). Support for an expanded family concept of Malvaceae within a recircumscribed order Malvales, Botanical Journal of the Linnean Society, 129(4): 267-381
  3. ^ a ă Vanderbank M., Fay M. F., Chase M.W. (2002) Molecular Phylogenetics of Thymelaeaceae with particular reference to African and Australian genera. Taxon 51(2): 329-339.
  4. ^ a ă â Herber B. E. Thymelaeaceae Trong: The Families and Genera of Vascular Plants vol.V (Kubitzki K. và Bayer C. (chủ biên). Springer-Verlag: Berlin, Heidelberg. (2003)
  5. ^ a ă Angiosperm Phylogeny Website
  6. ^ Heywood V. H., Brummitt R. K., Culham A., Seberg O. Flowering Plant Families of the World. Firefly Books: Ontario, Canada. (2007)
  7. ^ Rautenbach M. Gnidia is not monophyletic: taxonomic implications for Gnidia and its relatives in Thymelaeoideae, trang 7, hình 1.2. Digispace at the University of Johannesburg. 8-7-2008.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]