Chi Dó trầm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Dó trầm
Aquilaria tree.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malvales
Họ (familia) Thymelaeaceae
Chi (genus) Aquilaria
Lam.
Các loài
Xem văn bản

Dó trầm hay dó bầu, trầm dó, trầm hương tên gọi chung cho một chi thực vật thuộc họ Trầm gồm 15 loài.[1] sống ở châu Á trong các khu vực rừng mưa của Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Malaysia, bắc Ấn Độ, Philippines, BorneoNew Guinea. Cây cao 6–20 m, lá dài 5–11 cm và rộng 2–4 cm. Hoa màu xanh vàng, quả gỗ dài 2,5–3 cm.

Cây trầm hương có thân cây to, lá dài, gỗ màu vàng nhạt, có thớ đen. Đây là cây tạo ra trầm hương và kỳ nam sử dụng làm nước hoa và nhang, dược phẩm có giá trị cao. Gỗ trầm được sử dụng làm các đồ dùng gia dụng. Cây dó trầm hiện cũng đang được trồng để khai thác tại một số quốc gia như Lào và Việt Nam.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài hình ảnh về cây dó trầm[sửa | sửa mã nguồn]

Aquilaria rugosaL.C.Kiet & PJ.A.Kessler. Aquilaria sinensis (Dó lá) Aquilaria agalloba Roxb (Dó me)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ng L.T., Chang Y.S. và Kadir A.A. (1997) "A review on agar (gaharu) producing Aquilaria species" Journal of Tropical Forest Products 2(2): trang 272-285
  2. ^ Broad S. (1995) "Agarwood harvesting in Vietnam" TRAFFIC Bulletin 15:96

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]