Bộ Bồ hòn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Bồ hòn
Acer-negundo-total.JPG
Cây thích Manitoba (Acer negundo)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Dumort., 1829
Các họ
Xem văn bản

Bộ Bồ hòn (danh pháp khoa học: Sapindales) là một bộ thực vật có hoa nằm trong phân nhóm Hoa hồng của nhánh thực vật hai lá mầm thật sự. Thuật ngữ Sapindales có nguyên từ là từ tiếng Ba Tư "Spand" (اسپند).

Bộ này có các đặc điểm đáng chú ý như các hợp chất thứ cấp, tinh dầu, myricetin; có các tế bào/mô bài tiết; các thành phần của ống mạch với các lỗ châm kim đơn; gỗ hóa đá hay gỗ có chứa các hạt điôxít silic (SiO2) ở các họ chính, đặc biệt là Anacardiaceae và Burseraceae; các cuống lá để lại sẹo dễ thấy; các lá mọc vòng, lá kép lông chim lẻ, gập đôi; các chỉ nhị có khớp nối, (màng ngoài có khía), ít noãn/lá noãn.

Theo APG, bộ này có 9 họ, 460 chi và khoảng 5.670 loài, chiếm khoảng 30% sự đa dạng của thực vật hai lá mầm thật sự.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Wang và ctv. (2009),[1] với tên gọi các bộ lấy từ website của Angiosperm Phylogeny.[2]. Các nhánh với mức hỗ trợ tự khởi động thấp hơn 50% bị bỏ qua. Các nhánh khác có mức hỗ trợ 100% ngoại trừ những nơi có con số chỉ ra mức hỗ trợ cụ thể.


Vitales


eurosids 
Fabidae 

Zygophyllales



Nhánh COM 

Huaceae



Celastrales



Oxalidales



Malpighiales



Nhánh cố định nitơ 

Fabales




Rosales




Fagales



Cucurbitales







Malvidae sensu lato 
65% 

Geraniales



Myrtales





Crossosomatales




Picramniales


Malvidae sensu stricto 

Sapindales




Huerteales




Brassicales



Malvales









Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Quan hệ phát sinh chủng loài trong phạm vi bộ Bồ hòn theo APG II.

Trong các phân loại mới, như hệ thống APG II, người ta đưa vào đây các họ sau:

Trong hệ thống Cronquist cũ thì các họ nằm trong bộ này là:

  • Anacardiaceae
  • Burseraceae
  • Meliaceae
  • Rutaceae
  • Sapindaceae
  • Simaroubaceae
  • Aceraceae: hiện nay là một phần của họ Sapindaceae.
  • Akaniaceae: hiện nay đã chuyển sang bộ Brassicales.
  • Bretschneideraceae: hiện nay là một phần của họ Akaniaceae trong bộ Brassicales
  • Cneoraceae: hiện nay là một phần của họ Rutaceae.
  • Hippocastanaceae: hiện nay là một phần của họ Sapindaceae.
  • Julianiaceae: hiện nay là một phần của họ Anacardiaceae.
  • Melianthaceae: chuyển sang bộ Geraniales.
  • Staphyleaceae: hiện nay đã chuyển sang bộ Crossosomatales
  • Zygophyllaceae: hiện nay một phần là các họ Kirkiaceae, Nitrariaceae; một phần chuyển sang bộ Zygophyllales

Sự khác biệt so với hệ thống APG II là không lớn như thoạt nhìn, do các loài trong các họ Aceraceae và Hippocastanaceae vẫn nằm lại trong bộ này theo định nghĩa của APG II (cả hai đều là một bộ phận của họ Sapindaceae). Các loài hiện nay nằm trong họ Nitrariaceae thì trong hệ thống Cronquist cũng thuộc về bộ này (một phần của họ Zygophyllaceae), trong khi các loài hiện nay thuộc về họ Kirkiaceae cũng đã tồn tại trong hệ thống Cronquist như là một phần của họ Simaroubaceae.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hengchang Wang, Michael J. Moore, Pamela S. Soltis, Charles D. Bell, Samuel F. Brockington, Roolse Alexandre, Charles C. Davis, Maribeth Latvis, Steven R. Manchester, Douglas E. Soltis (2009). "Rosid radiation and the rapid rise of angiosperm-dominated forests". Proceedings of the National Academy of Sciences 106(10):3853-3858. 10-3-2009.
  2. ^ Peter F. Stevens (2001 trở đi). Angiosperm Phylogeny Website In: Missouri Botanical Garden.