Họ Đào lộn hột

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Đào lộn hột
Gui1 cashewfruit2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Anacardiaceae
Lindl.
Chi điển hình
Anacardium
L.
Các chi
Xem văn bản.

Họ Đào lộn hột hay còn gọi là họ Xoài (danh pháp khoa học: Anacardiaceae) là một họ thực vật có hoa có quả là loại quả hạch. Các loài trong họ này có cây gỗ, bụi hoặc dây leo thân gỗ; lá mọc cách, thường kép một lần lông chim; đặc trưng bởi cây có nhựa mủ. Hoa của cây trong họ nhỏ, đều, mẫu (3)5(7); bộ nhị xếp thành 2 vòng (diplostemon) hoặc 1 vòng (haplostemon), hiếm khi 2 vòng với các nhị vòng ngoài đối diện các cánh hoa (obdiplostemon); có triền ở trong hay ngoài nhị. Bộ nhụy thường gồm 3 lá noãn hợp quả tụ (hợp nguyên lá noãn), đôi khi lá noãn 1 hoặc 4-6, rời nhau. Quả của cây trong họ thường là dạng hạch hay quả mọng. Hạt có phôi cong. Một số loài tiết ra urushiol là một chất gây dị ứng. Chi điển hình là Anacardium (đào lộn hột). Các loài khác trong họ này còn có xoài, điều, sơn độc, sơn, hoa khóihồ trăn. Hồ trăn đôi khi còn được đưa vào họ riêng là Pistaciaceae[1].

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Theo APG III, họ này chứa khoảng 80 chi với khoảng 783 loài, đôi khi được chia thành hai phân họ là Spondoideae (đồng nghĩa: Spondiadaceae) với khoảng 20 chi và 138 loài và Anacardioideae với khoảng 60 chi và 735 loài.

Tham khảo và Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tingshuang Yi, Jun Wen, Avi Golan-Goldhirsh and Dan E. Parfitt (2008). “Phylogenetics and reticulate evolution in Pistacia (Anacardiaceae)”. American Journal of Botany 95 (2): 241–251. doi:10.3732/ajb.95.2.241. PMID 21632348 

(tiếng Việt)